Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp 2026

Từ 01/01/2026, chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Khoản 1 Điều 31 thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC và các Thông tư 75/2015, 53/2016, 195/2012. Phần lớn tài liệu về tài khoản kế toán đang lưu hành vẫn viết theo Thông tư 200 — hãy đối chiếu lại trước khi áp dụng cho năm tài chính 2026.
71
Tài khoản cấp 1 theo TT 99/2025
7
Tài khoản đổi tên so với TT 200
7
Tài khoản không còn
2
Tài khoản bổ sung mới

Trang này tập hợp hệ thống tài khoản kế toán của cả ba chế độ đang được tra cứu nhiều nhất: Thông tư 99/2025/TT-BTC (chế độ kế toán doanh nghiệp đang hiệu lực), Thông tư 133/2016/TT-BTC (doanh nghiệp nhỏ và vừa) và Thông tư 200/2014/TT-BTC (đã được thay thế, giữ lại để đối chiếu). Mỗi tài khoản có một trang riêng gồm nguyên tắc kế toán, kết cấu Bên Nợ – Bên Có, sơ đồ chữ T, toàn bộ bút toán và bảng tài khoản đối ứng.

Chọn hệ thống tài khoản nào cho doanh nghiệp của bạn

Việt Nam hiện có ba hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp song song, và chọn nhầm là sai từ gốc chứ không phải sai một bút toán. Nguyên tắc phân định như sau.

Doanh nghiệp thông thường

Áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Đây là chế độ kế toán doanh nghiệp đầy đủ, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Hệ thống gồm 71 tài khoản cấp 1, trong đó chỉ 24 tài khoản còn mở tài khoản cấp 2 — ít hơn hẳn Thông tư 200 vì nhiều tài khoản cấp 2 đã bị bỏ, điển hình là toàn bộ tài khoản cấp 2 của tài khoản 111 và 112.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC với 49 tài khoản cấp 1 — gọn hơn đáng kể vì bỏ các tài khoản chi tiết như 113, 212, 213, 221, 222 hay nhóm 621 đến 641. Điểm cần biết trước khi tra cứu: Thông tư 133 không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán. Mỗi Điều tài khoản chỉ có nguyên tắc kế toán và kết cấu Bên Nợ – Bên Có, không kèm bút toán. Khi cần bút toán cụ thể, khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Số liệu các kỳ trước năm 2026

Vẫn tra theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Ngoài ra, khoản 2 Điều 31 Thông tư 99/2025 liệt kê đích danh các nội dung về kế toán cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước tại Thông tư 200 tiếp tục được thực hiện cho đến khi có văn bản thay thế, nên với riêng phần việc đó thì Thông tư 200 vẫn là căn cứ đang có hiệu lực.

Danh mục tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — 71 tài khoản cấp 1, 182 tài khoản tính cả cấp chi tiết. Đối tượng áp dụng: doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Hiệu lực từ 01/01/2026.

Loại 1 — Tài sản

Loại 2 — Tài sản

Loại 3 — Nợ phải trả

Loại 4 — Vốn chủ sở hữu

Loại 5 — Doanh thu

Loại 6 — Chi phí sản xuất, kinh doanh

Loại 7 — Thu nhập khác

Số hiệuTên tài khoảnSố dư
711 Thu nhập khác

Loại 8 — Chi phí khác

Số hiệuTên tài khoảnSố dư
811 Chi phí khác
821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Loại 9 — Xác định kết quả kinh doanh

Số hiệuTên tài khoảnSố dư
911 Xác định kết quả kinh doanh

Danh mục tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa — 49 tài khoản cấp 1, 113 tài khoản tính cả cấp chi tiết. Đối tượng áp dụng: doanh nghiệp nhỏ và vừa, kể cả doanh nghiệp siêu nhỏ. Hiệu lực từ 01/01/2017.

Loại 1 — Tài sản

Loại 2 — Tài sản

Loại 3 — Nợ phải trả

Loại 4 — Vốn chủ sở hữu

Loại 5 — Doanh thu

Loại 6 — Chi phí sản xuất, kinh doanh

Loại 7 — Thu nhập khác

Số hiệuTên tài khoảnSố dư
711 Thu nhập khác

Loại 8 — Chi phí khác

Số hiệuTên tài khoảnSố dư
811 Chi phí khác
821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Loại 9 — Xác định kết quả kinh doanh

Số hiệuTên tài khoảnSố dư
911 Xác định kết quả kinh doanh

Danh mục tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — 76 tài khoản cấp 1, 211 tài khoản tính cả cấp chi tiết. Đối tượng áp dụng: doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực (đã hết hiệu lực). Hết hiệu lực từ 01/01/2026.

Loại 1 — Tài sản

Loại 2 — Tài sản

Loại 3 — Nợ phải trả

Loại 4 — Vốn chủ sở hữu

Loại 5 — Doanh thu

Loại 6 — Chi phí sản xuất, kinh doanh

Loại 7 — Thu nhập khác

Số hiệuTên tài khoảnSố dư
711 Thu nhập khác

Loại 8 — Chi phí khác

Số hiệuTên tài khoảnSố dư
811 Chi phí khác
821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Loại 9 — Xác định kết quả kinh doanh

Số hiệuTên tài khoảnSố dư
911 Xác định kết quả kinh doanh

Chuyển đổi từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025

Khi chuyển hệ thống tài khoản sang chế độ kế toán mới, 62 tài khoản giữ nguyên cả số hiệu lẫn tên, 7 tài khoản đổi tên, 7 tài khoản không còn và 2 tài khoản được bổ sung mới.

Xem bảng đối chiếu đầy đủ từng tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp năm 2026 áp dụng theo thông tư nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính. Khoản 1 Điều 31 thông tư này quy định hiệu lực từ ngày 01/01/2026, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng các Thông tư 75/2015, 53/2016, 195/2012.

Thông tư 200/2014/TT-BTC còn hiệu lực không?

Không. Thông tư 200/2014/TT-BTC đã được thay thế từ ngày 01/01/2026. Riêng các nội dung về kế toán cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước được liệt kê tại khoản 2 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC thì vẫn tiếp tục thực hiện theo Thông tư 200/2014 cho đến khi có văn bản thay thế.

Hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025 có bao nhiêu tài khoản?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC gồm 71 tài khoản cấp 1 và tổng cộng 182 tài khoản tính cả cấp 2 và cấp 3, chia thành 8 loại.

Những tài khoản nào bị bỏ khi chuyển từ Thông tư 200 sang Thông tư 99/2025?

Có 7 tài khoản cấp 1 của Thông tư 200/2014 không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025, gồm các tài khoản 161, 417, 441, 461, 466, 611 và 631. Ngược lại có 2 tài khoản mới là 215 và 332.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa dùng hệ thống tài khoản nào?

Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC với 49 tài khoản cấp 1. Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ