Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Có, được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 6 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn lũy kế của các loại TSCĐ và bất động sản đầu tư (BĐSĐT) trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, BĐSĐT và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ, BĐSĐT.
b) Về nguyên tắc, mọi TSCĐ, BĐSĐT của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản chưa dùng, không cần dùng, không dùng được chờ thanh lý, nhượng bán,...) hoặc cho thuê (trừ khi đã khấu hao hết) đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành. Khấu hao TSCĐ, BĐSĐT dùng trong sản xuất, kinh doanh hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ; khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động đầu tư XDCB hạch toán vào chi phí đầu tư XDCB. Các trường hợp đặc biệt không phải trích khấu hao (như TSCĐ dự trữ, TSCĐ dùng chung cho xã hội,...), doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Đối với TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi thì không phải trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh mà chỉ tính hao mòn TSCĐ và hạch toán giảm Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ đó.
c) Căn cứ vào quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để lựa chọn một trong các phương pháp tính, trích khấu hao theo quy định của pháp luật cho phù hợp với từng TSCĐ nhằm kích thích sự phát triển sản xuất, kinh doanh, đảm bảo việc thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với cách thức thu hồi lợi ích kinh tế trong tương lai đối với TSCĐ đó của doanh nghiệp.
Phương pháp khấu hao được áp dụng cho từng TSCĐ, BĐSĐT phải được thực hiện nhất quán và có thể được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ và BĐSĐT.
d) Hàng năm, khi doanh nghiệp có sự thay đổi lớn về thời gian dự kiến sử dụng của TSCĐ hoặc cách thức thu hồi lợi ích từ TSCĐ thì doanh nghiệp cần xem xét lại thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ. Nếu thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản khác biệt lớn so với các dự kiến trước đó thì thời gian khấu hao phải được thay đổi tương ứng. Phương pháp khấu hao TSCĐ được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức ước tính thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ. Trường hợp này, doanh nghiệp phải điều chỉnh chi phí khấu hao cho năm hiện hành và các năm tiếp theo và phải được thuyết minh trong Báo cáo tài chính.
đ) Đối với các TSCĐ đã khấu hao hết (đã thu hồi đủ vốn), nhưng doanh nghiệp vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không được tiếp tục trích khấu hao. Các TSCĐ chưa tính đủ khấu hao (chưa thu hồi đủ vốn) mà đã hư hỏng, không sử dụng được cần thanh lý,... thì phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường. Phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, không được bồi thường phải được bù đắp bằng số thu do thanh lý của chính TSCĐ đó, số tiền bồi thường do lãnh đạo doanh nghiệp quyết định. Nếu số thu thanh lý và số thu bồi thường không đủ bù đắp phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi bị mất thì chênh lệch còn lại được coi là lỗ về thanh lý TSCĐ và hạch toán vào chi phí khác. Riêng doanh nghiệp Nhà nước được xử lý theo chính sách tài chính hiện hành đối với doanh nghiệp Nhà nước.
e) Đối với TSCĐ vô hình, phải tùy thời gian phát huy hiệu quả để trích khấu hao tính từ khi TSCĐ được đưa vào sử dụng (theo hợp đồng, cam kết hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền). Riêng đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất thì chỉ trích khấu hao đối với quyền sử dụng đất xác định được thời hạn sử dụng. Nếu quyền sử dụng đất không xác định được thời gian sử dụng thì không trích khấu hao.
g) Đối với TSCĐ thuê tài chính, trong quá trình sử dụng bên đi thuê phải trích khấu hao TSCĐ trong thời gian thuê theo hợp đồng tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, đảm bảo thu hồi đủ vốn.
h) Đối với BĐSĐT cho thuê hoạt động phải trích khấu hao và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Doanh nghiệp có thể dựa vào các BĐS chủ sở hữu sử dụng (TSCĐ) cùng loại để ước tính thời gian trích khấu hao và xác định phương pháp khấu hao BĐSĐT. Trường hợp BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá, doanh nghiệp không trích khấu hao mà xác định tổn thất do giảm giá trị.
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 214 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ, BĐSĐT hiện có ở doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐSĐT giảm do TSCĐ, BĐSĐT thanh lý, nhượng bán, góp vốn đầu tư vào đơn vị khác,...
|
Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐSĐT tăng do trích khấu hao TSCĐ, BĐSĐT, do nhận điều chuyển TSCĐ đã sử dụng từ các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp,...
|
Số dư bên Có: Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ, BĐSĐT hiện có ở doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 6 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 214, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 214 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 214 ghi Có.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 2141 | Hao mòn TSCĐ hữu hình |
| 2142 | Hao mòn TSCĐ thuê tài chính |
| 2143 | Hao mòn TSCĐ vô hình |
| 2147 | Hao mòn BĐSĐT |
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 6 bút toán cho tài khoản 214 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 6 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 214, khi ghi Nợ tài khoản 214 thì ghi Có 4 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công và khi ghi Có tài khoản 214 thì ghi Nợ 8 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 214 / Có 623 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
| Nợ 214 / Có 627 | Chi phí sản xuất chung | 1 |
| Nợ 214 / Có 641 | Chi phí bán hàng | 1 |
| Nợ 214 / Có 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 623 / Có 214 | Chi phí sử dụng máy thi công | 2 |
| Nợ 627 / Có 214 | Chi phí sản xuất chung | 2 |
| Nợ 641 / Có 214 | Chi phí bán hàng | 2 |
| Nợ 642 / Có 214 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 2 |
| Nợ 811 / Có 214 | Chi phí khác | 1 |
| Nợ 211 / Có 214 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 632 / Có 214 | Giá vốn hàng bán | 1 |
| Nợ 353 / Có 214 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 214 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
| Nghiệp vụ | Bút toán của TK 214 |
|---|---|
| Hạch toán trích khấu hao tài sản cố định | 4 |
| Hạch toán tiền thưởng, phúc lợi cho người lao động | 1 |
| Hạch toán mua tài sản cố định hữu hình | 1 |
Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 6 bút toán cho tài khoản 214, ít hơn Thông tư 200/2014 (10 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 214 với tên “Hao mòn tài sản cố định”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 214 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Hao mòn tài sản cố định | Có | 4 | 6 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Hao mòn tài sản cố định | Có | 4 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Hao mòn tài sản cố định | Có | 4 | 10 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 211 | Tài sản cố định hữu hình | Tài sản |
| 353 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | Nợ phải trả |
| 623 | Chi phí sử dụng máy thi công | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 627 | Chi phí sản xuất chung | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 632 | Giá vốn hàng bán | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 641 | Chi phí bán hàng | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 811 | Chi phí khác | Chi phí khác |