Cập nhật: 30/06/2026

Danh sách quỹ tín dụng nhân dân theo tỉnh, thành phố

Cả nước có 1,170 quỹ tín dụng nhân dân được Ngân hàng Nhà nước cấp phép, phân bố tại 31 tỉnh, thành phố, tổng vốn điều lệ 30.124.901,31 tỷ đồng. Mỗi quỹ đều có số giấy phép và ngày cấp cụ thể; tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân thuộc diện được bảo hiểm tiền gửi.

1,170quỹ tín dụng nhân dân
30.124.901,31 tỷ đồngtổng vốn điều lệ
31tỉnh, thành phố có quỹ

Phân bố theo tỉnh, thành phố

Tỉnh, thành phốSố quỹTổng vốn điều lệVốn bình quân
Hưng Yên150966,46 tỷ đồng6,44 tỷ đồng
Hà Nội984.591,02 tỷ đồng46,85 tỷ đồng
Hải Phòng97809,78 tỷ đồng8,35 tỷ đồng
Ninh Bình92637,97 tỷ đồng6,93 tỷ đồng
Phú Thọ73637,90 tỷ đồng8,74 tỷ đồng
Thanh Hoá67497,55 tỷ đồng7,43 tỷ đồng
Nghệ An59607,80 tỷ đồng10,30 tỷ đồng
Lâm Đồng52650,68 tỷ đồng12,51 tỷ đồng
Bắc Ninh46391,20 tỷ đồng8,50 tỷ đồng
An Giang42269,32 tỷ đồng6,41 tỷ đồng
Đồng Nai38241,26 tỷ đồng6,35 tỷ đồng
Thành phố Hồ Chí Minh36247,78 tỷ đồng6,88 tỷ đồng
Tây Ninh36252,33 tỷ đồng7,01 tỷ đồng
Quảng Trị35411,52 tỷ đồng11,76 tỷ đồng
Đồng Tháp33156,85 tỷ đồng4,75 tỷ đồng
Gia Lai33168,02 tỷ đồng5,09 tỷ đồng
Hà Tĩnh32314,01 tỷ đồng9,81 tỷ đồng
Vĩnh Long29130,53 tỷ đồng4,50 tỷ đồng
Cần Thơ20137,44 tỷ đồng6,87 tỷ đồng
Quảng Ngãi1866,50 tỷ đồng3,69 tỷ đồng
Lào Cai18124,22 tỷ đồng6,90 tỷ đồng
Đắk Lắk16146,34 tỷ đồng9,15 tỷ đồng
Tuyên Quang10101,73 tỷ đồng10,17 tỷ đồng
Cà Mau958,94 tỷ đồng6,55 tỷ đồng
Khánh Hoà737,50 tỷ đồng5,36 tỷ đồng
Huế730.112.032,67 tỷ đồng4.301.718,95 tỷ đồng
Sơn La7135,78 tỷ đồng19,40 tỷ đồng
Thái Nguyên325,76 tỷ đồng8,59 tỷ đồng
Đà Nẵng321,91 tỷ đồng7,30 tỷ đồng
Quảng Ninh321,84 tỷ đồng7,28 tỷ đồng
Lai Châu18,70 tỷ đồng8,70 tỷ đồng
Tổng cộng1,17030.124.901,31 tỷ đồng25.747,78 tỷ đồng

Quỹ tín dụng nhân dân là gì?

Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên tự nguyện thành lập, hoạt động chủ yếu trên địa bàn xã, phường nơi đặt trụ sở, nhằm huy động vốn và cho vay phục vụ chính các thành viên của quỹ.

Quỹ không phải là ngân hàng, nhưng vẫn là tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước cấp phép và chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời tham gia bảo hiểm tiền gửi như ngân hàng thương mại.

Quỹ tín dụng nhân dân khác ngân hàng thương mại thế nào?

Hai loại hình cùng là tổ chức tín dụng nhưng khác nhau ở mô hình sở hữu, địa bàn và đối tượng phục vụ:

Tiêu chíQuỹ tín dụng nhân dânNgân hàng thương mại
Mô hình tổ chứcTổ chức tín dụng hợp tác, do các thành viên tự nguyện thành lậpDoanh nghiệp, phổ biến là công ty cổ phần
Địa bàn hoạt độngChủ yếu trên địa bàn xã, phường nơi đặt trụ sởKhông giới hạn trong phạm vi một xã, phường
Đối tượng phục vụChủ yếu là thành viên của quỹKhách hàng nói chung
Quy mô vốn điều lệPhần lớn ở mức vài tỷ đến vài chục tỷ đồngTính bằng nghìn tỷ đồng
Bảo hiểm tiền gửi Cùng hạn mức 125.000.000 đồng cho cả gốc và lãi của một người tại một tổ chức

Câu hỏi thường gặp

Quỹ tín dụng nhân dân có phải là ngân hàng không?
Không phải ngân hàng, nhưng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cấp phép. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên tự nguyện thành lập, hoạt động chủ yếu trên địa bàn xã, phường và phục vụ chính thành viên của quỹ.
Gửi tiền ở quỹ tín dụng nhân dân có được bảo hiểm tiền gửi không?
Có. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, hạn mức chi trả tối đa 125.000.000 đồng cho cả gốc và lãi của một người tại một quỹ, theo Điều 3 32/2021/QĐ-TTg. Hạn mức này giống hệt hạn mức áp dụng cho ngân hàng thương mại.
"Khu vực 1", "Khu vực 2"… trong số giấy phép nghĩa là gì?
Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân do Ngân hàng Nhà nước khu vực cấp, nên số hiệu mang dạng "…/QĐ.KV1-QLGS2" — phần KV là mã đơn vị Ngân hàng Nhà nước khu vực quản lý địa bàn đó, thay cho chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh trước đây.

← Về trang tra cứu ngân hàng

Danh mục công cụ 122

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp17
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 122 công cụ