Cả nước có 1,170 quỹ tín dụng nhân dân được Ngân hàng Nhà nước cấp phép, phân bố tại 31 tỉnh, thành phố, tổng vốn điều lệ 30.124.901,31 tỷ đồng. Mỗi quỹ đều có số giấy phép và ngày cấp cụ thể; tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân thuộc diện được bảo hiểm tiền gửi.
| Tỉnh, thành phố | Số quỹ | Tổng vốn điều lệ | Vốn bình quân |
|---|---|---|---|
| Hưng Yên | 150 | 966,46 tỷ đồng | 6,44 tỷ đồng |
| Hà Nội | 98 | 4.591,02 tỷ đồng | 46,85 tỷ đồng |
| Hải Phòng | 97 | 809,78 tỷ đồng | 8,35 tỷ đồng |
| Ninh Bình | 92 | 637,97 tỷ đồng | 6,93 tỷ đồng |
| Phú Thọ | 73 | 637,90 tỷ đồng | 8,74 tỷ đồng |
| Thanh Hoá | 67 | 497,55 tỷ đồng | 7,43 tỷ đồng |
| Nghệ An | 59 | 607,80 tỷ đồng | 10,30 tỷ đồng |
| Lâm Đồng | 52 | 650,68 tỷ đồng | 12,51 tỷ đồng |
| Bắc Ninh | 46 | 391,20 tỷ đồng | 8,50 tỷ đồng |
| An Giang | 42 | 269,32 tỷ đồng | 6,41 tỷ đồng |
| Đồng Nai | 38 | 241,26 tỷ đồng | 6,35 tỷ đồng |
| Thành phố Hồ Chí Minh | 36 | 247,78 tỷ đồng | 6,88 tỷ đồng |
| Tây Ninh | 36 | 252,33 tỷ đồng | 7,01 tỷ đồng |
| Quảng Trị | 35 | 411,52 tỷ đồng | 11,76 tỷ đồng |
| Đồng Tháp | 33 | 156,85 tỷ đồng | 4,75 tỷ đồng |
| Gia Lai | 33 | 168,02 tỷ đồng | 5,09 tỷ đồng |
| Hà Tĩnh | 32 | 314,01 tỷ đồng | 9,81 tỷ đồng |
| Vĩnh Long | 29 | 130,53 tỷ đồng | 4,50 tỷ đồng |
| Cần Thơ | 20 | 137,44 tỷ đồng | 6,87 tỷ đồng |
| Quảng Ngãi | 18 | 66,50 tỷ đồng | 3,69 tỷ đồng |
| Lào Cai | 18 | 124,22 tỷ đồng | 6,90 tỷ đồng |
| Đắk Lắk | 16 | 146,34 tỷ đồng | 9,15 tỷ đồng |
| Tuyên Quang | 10 | 101,73 tỷ đồng | 10,17 tỷ đồng |
| Cà Mau | 9 | 58,94 tỷ đồng | 6,55 tỷ đồng |
| Khánh Hoà | 7 | 37,50 tỷ đồng | 5,36 tỷ đồng |
| Huế | 7 | 30.112.032,67 tỷ đồng | 4.301.718,95 tỷ đồng |
| Sơn La | 7 | 135,78 tỷ đồng | 19,40 tỷ đồng |
| Thái Nguyên | 3 | 25,76 tỷ đồng | 8,59 tỷ đồng |
| Đà Nẵng | 3 | 21,91 tỷ đồng | 7,30 tỷ đồng |
| Quảng Ninh | 3 | 21,84 tỷ đồng | 7,28 tỷ đồng |
| Lai Châu | 1 | 8,70 tỷ đồng | 8,70 tỷ đồng |
| Tổng cộng | 1,170 | 30.124.901,31 tỷ đồng | 25.747,78 tỷ đồng |
Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên tự nguyện thành lập, hoạt động chủ yếu trên địa bàn xã, phường nơi đặt trụ sở, nhằm huy động vốn và cho vay phục vụ chính các thành viên của quỹ.
Quỹ không phải là ngân hàng, nhưng vẫn là tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước cấp phép và chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời tham gia bảo hiểm tiền gửi như ngân hàng thương mại.
Hai loại hình cùng là tổ chức tín dụng nhưng khác nhau ở mô hình sở hữu, địa bàn và đối tượng phục vụ:
| Tiêu chí | Quỹ tín dụng nhân dân | Ngân hàng thương mại |
|---|---|---|
| Mô hình tổ chức | Tổ chức tín dụng hợp tác, do các thành viên tự nguyện thành lập | Doanh nghiệp, phổ biến là công ty cổ phần |
| Địa bàn hoạt động | Chủ yếu trên địa bàn xã, phường nơi đặt trụ sở | Không giới hạn trong phạm vi một xã, phường |
| Đối tượng phục vụ | Chủ yếu là thành viên của quỹ | Khách hàng nói chung |
| Quy mô vốn điều lệ | Phần lớn ở mức vài tỷ đến vài chục tỷ đồng | Tính bằng nghìn tỷ đồng |
| Bảo hiểm tiền gửi | Cùng hạn mức 125.000.000 đồng cho cả gốc và lãi của một người tại một tổ chức | |