Tài khoản 156 – Hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

156
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
0
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 156 – Hàng hóa thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này có số dư bên Nợ và không mở tài khoản cấp 2.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 156

a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hóa bất động sản. Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (bán buôn và bán lẻ). Trường hợp hàng hóa mua về vừa dùng để bán, vừa dùng để sản xuất, kinh doanh không phân biệt rõ ràng giữa hai mục đích bán lại hay để sử dụng thì vẫn phản ánh vào Tài khoản 156 “Hàng hóa”.

Trong giao dịch xuất nhập khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác (bên nhận giữ hộ).

b) Những trường hợp sau đây không phản ánh vào Tài khoản 156 “Hàng hóa”:

- Hàng hóa nhận bán hộ, nhận giữ hộ cho các doanh nghiệp khác;

- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (ghi vào các Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, hoặc Tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”);

- Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra (ghi vào Tài khoản 155 “Thành phẩm”).

c) Kế toán nhập, xuất, tồn kho hàng hóa trên Tài khoản 156 được phản ánh theo nguyên tắc giá gốc. Giá gốc hàng hóa mua vào, bao gồm: Giá mua, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng từ nơi mua về kho doanh nghiệp, chi phí bảo hiểm,...), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ). Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hóa thì trị giá hàng mua gồm cả chi phí gia công, sơ chế.

- Giá gốc của hàng hóa mua vào được tính theo từng nguồn nhập.

- Để tính giá trị hàng hóa xuất kho, kế toán có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:

+ Phương pháp nhập trước - xuất trước;

+ Phương pháp giá thực tế đích danh;

+ Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ.

- Một số đơn vị có đặc thù (ví dụ như các đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương tự) có thể áp dụng kỹ thuật xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp giá bán lẻ. Theo phương pháp này, giá trị xuất kho của hàng hóa được xác định căn cứ vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên (do doanh nghiệp tự xác định) theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Tỷ lệ phần trăm này có tính việc các mặt hàng có thể bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu. Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng.

- Chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ có thể được hạch toán trực tiếp vào giá gốc hàng tồn kho hoặc được phân bổ cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ và hàng hóa tồn kho cuối kỳ. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa tùy thuộc tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất quán.

d) Trường hợp mua hàng hóa được nhận kèm theo sản phẩm, hàng hóa, phụ tùng thay thế (đề phòng hỏng hóc), kế toán phải xác định và ghi nhận riêng sản phẩm, hàng hóa, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý. Giá trị hàng hóa nhập kho là giá đã trừ giá trị sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, phụ tùng thay thế.

đ) Kế toán chi tiết hàng hóa phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm hàng hóa.

e) Trường hợp doanh nghiệp là nhà phân phối hoạt động thương mại được nhận hàng hóa (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối

- Khi nhận hàng của nhà sản xuất (không phải trả tiền) dùng để khuyến mại, quảng cáo cho khách hàng, doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết số lượng hàng trong hệ thống quản trị nội bộ của mình và thuyết minh trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính đối với hàng nhận được và số hàng đã dùng để khuyến mại cho người mua.

- Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại là thu nhập khác.

Trích Điều 28 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 156 gồm 7 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 8 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh giá gốc của hàng hóa tồn kho.

Bên Nợ Bên Có
Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng (bao gồm các loại thuế không được hoàn lại);
Chi phí thu mua hàng hóa;
Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công (gồm giá mua vào và chi phí gia công);
Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại;
Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê;
Trị giá hàng hóa bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư sang;
Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị hạch toán phụ thuộc; thuê ngoài gia công hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh;
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ;
Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;
Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;
Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;
Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê;
Trị giá hàng hóa bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định;
Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ: Giá gốc của hàng hóa tồn kho.

Hạch toán tài khoản 156 khi áp dụng Thông tư 133

Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 156. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 6 bút toán tiêu biểu trong tổng số 38 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 156.

  1. Nợ TK 156
    Nợ TK 133
    TK 111
    TK 112
    TK 141
    TK 331
  2. Nợ TK 156
    TK 331
    TK 3331
    TK 3332
    TK 3333
    TK 33381
  3. Nợ TK 156
    Nợ TK 133
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  4. Nợ TK 156
    Nợ TK 133
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  5. Nợ TK 156
    Nợ TK 214
    TK 217
  6. Nợ TK 154
    Nợ TK 133
    TK 111
    TK 112
    TK 152
    TK 334
    TK 331
Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 156 / Có 331Phải trả cho người bán5
Nợ 156 / Có 111Tiền mặt4
Nợ 156 / Có 112Tiền gửi không kỳ hạn4
Nợ 156 / Có 141Tạm ứng2
Nợ 156 / Có 154Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang2
Nợ 156 / Có 333Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước1
Nợ 156 / Có 151Hàng mua đang đi đường1
Nợ 156 / Có 217Bất động sản đầu tư1
Nợ 632 / Có 156Giá vốn hàng bán8
Nợ 641 / Có 156Chi phí bán hàng3
Nợ 111 / Có 156Tiền mặt2
Nợ 112 / Có 156Tiền gửi không kỳ hạn2

Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.

Xem đủ 38 bút toán tài khoản 156 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Vì sao không có bút toán

Điều 28 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 156, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.

Đối chiếu tài khoản 156 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 156 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Hàng hóa Nợ 0 38
Thông tư 133/2016/TT-BTC Hàng hóa Nợ 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Hàng hóa Nợ 3 45

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 156

Tài khoản 156 là tài khoản gì?

Tài khoản 156 là tài khoản “Hàng hóa”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tài khoản 156 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 156 có số dư bên Nợ, phản ánh giá gốc của hàng hóa tồn kho.

Tài khoản 156 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản 156 không mở tài khoản cấp 2.

Hạch toán tài khoản 156 theo Thông tư 133 thế nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu của tài khoản 156, không có bút toán. Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 38 bút toán cho cùng số hiệu, trong đó khi ghi Nợ tài khoản 156 thường ghi Có các tài khoản 331, 111, 112. Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
155 Thành phẩm Tài sản
157 Hàng gửi đi bán Tài sản
154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Tài sản
153 Công cụ, dụng cụ Tài sản
152 Nguyên liệu, vật liệu Tài sản
151 Hàng mua đang đi đường Tài sản
141 Tạm ứng Tài sản
138 Phải thu khác Tài sản

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ