Tài khoản 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Tài khoản 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Có, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 9 bút toán hướng dẫn tại Điều 75.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 441
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn đầu tư XDCB của doanh nghiệp. Nguồn vốn đầu tư XDCB của doanh nghiệp được hình thành do Ngân sách cấp hoặc đơn vị cấp trên cấp. Vốn đầu tư XDCB của đơn vị được dùng cho việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất, kinh doanh và mua sắm TSCĐ để đổi mới công nghệ. Công tác đầu tư XDCB ở doanh nghiệp phải chấp hành và tôn trọng các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản hiện hành.
b) Mỗi khi công tác xây dựng và mua sắm TSCĐ hoàn thành, tài sản được bàn giao đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, kế toán phải tiến hành các thủ tục quyết toán vốn đầu tư của từng công trình, hạng mục công trình. Khi quyết toán vốn đầu tư được duyệt, kế toán phải ghi giảm nguồn vốn đầu tư XDCB, ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu .
Trích Điều 75 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 441 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số vốn đầu tư XDCB hiện có của doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng công tác XDCB chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhưng quyết toán chưa được duyệt.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Số vốn đầu tư XDCB giảm do:
Xây dựng mới và mua sắm TSCĐ hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng và quyết toán vốn đầu tư đã được duyệt;
Nộp lại số vốn đầu tư XDCB sử dụng không hết cho đơn vị cấp trên, cho Nhà nước.
|
Nguồn vốn đầu tư XDCB tăng do:
Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp vốn đầu tư XDCB;
Nhận vốn đầu tư XDCB do được tài trợ, viện trợ;
Bổ sung từ quỹ đầu tư phát triển.
|
Số dư bên Có: Số vốn đầu tư XDCB hiện có của doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng công tác XDCB chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhưng quyết toán chưa được duyệt.
Sơ đồ chữ T tài khoản 441
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 9 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 441, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 441 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 441 ghi Có.
Phương pháp hạch toán tài khoản 441
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 9 bút toán cho tài khoản 441 tại Điều 75. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
a) Nhận được vốn đầu tư XDCB bằng tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
-
Khi rút dự toán chi đầu tư XDCB để sử dụng, căn cứ vào tình hình sử dụng dự toán chi đầu tư xây dựng để hạch toán vào các tài khoản có liên quan, ghi:Nợ TK 111 - Tiền mặtNợ TK 152Nợ TK 153Nợ TK 331Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừNợ TK 241 - XDCB dở dang (rút dự toán chi trực tiếp)Có TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
-
c) Khi chưa được giao dự toán chi đầu tư XDCB, đơn vị được Kho bạc cho tạm ứng vốn đầu tư, khi nhận được vốn tạm ứng của Kho bạc, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
-
d) Khi dự toán chi đầu tư XDCB được giao, đơn vị phải thực hiện các thủ tục thanh toán để hoàn trả Kho bạc khoản vốn đã tạm ứng. Khi được Kho bạc chấp nhận các chứng từ thanh toán, ghi:Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)Có TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
-
đ) Nhận vốn đầu tư XDCB để trả các khoản vay, nợ ghi:Nợ TK 336Nợ TK 338Nợ TK 341Có TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
-
e) Bổ sung vốn đầu tư XDCB bằng quỹ đầu tư phát triển, ghi:Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triểnCó TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
-
g) Khi công tác xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định bằng nguồn vốn đầu tư XDCB hoàn thành, bàn giao đưa vào sản xuất, kinh doanh: Kế toán ghi tăng giá trị TSCĐ do đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ hoàn thành, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hìnhNợ TK 213 - TSCĐ vô hìnhCó TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
-
h) Khi trả lại vốn đầu tư XDCB cho Ngân sách Nhà nước, cho đơn vị cấp trên, ghi:Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCBCó TK 111Có TK 112
-
i) Khi doanh nghiệp bổ sung vốn điều lệ từ nguồn vốn đầu tư XDCB, doanh nghiệp phải kết chuyển sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCBCó TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (4111)
Tài khoản đối ứng với tài khoản 441
Trong 9 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 441, khi ghi Nợ tài khoản 441 thì ghi Có 3 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 441 thì ghi Nợ 11 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 441 / Có 111 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 441 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 1 |
| Nợ 441 / Có 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 1 |
| Nợ 111 / Có 441 | Tiền mặt | 2 |
| Nợ 338 / Có 441 | Phải trả, phải nộp khác | 2 |
| Nợ 112 / Có 441 | Tiền gửi ngân hàng | 1 |
| Nợ 152 / Có 441 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 153 / Có 441 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 331 / Có 441 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 133 / Có 441 | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 1 |
| Nợ 241 / Có 441 | Xây dựng cơ bản dở dang | 1 |
| Nợ 336 / Có 441 | Phải trả nội bộ | 1 |
| Nợ 341 / Có 441 | Vay và nợ thuê tài chính | 1 |
| Nợ 414 / Có 441 | Quỹ đầu tư phát triển | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 441
Bút toán của tài khoản 441 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
Khi chuyển sang Thông tư 99/2025
Tài khoản 441 - Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo Thông tư 200/2014 không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 441. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Đối chiếu tài khoản 441 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 441 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Không có tài khoản 441 | — | — | — |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Không có tài khoản 441 | — | — | — |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | Có | 0 | 9 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 441
Tài khoản 441 là tài khoản gì?
Tài khoản 441 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 441 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Tài khoản 441 theo Thông tư 99/2025 khác gì Thông tư 200/2014?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 441 không?
Hạch toán khi rút dự toán chi đầu tư XDCB để sử dụng, căn cứ vào tình hình sử dụng dự toán… thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 133 | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 153 | Công cụ, dụng cụ | Tài sản |
| 331 | Phải trả cho người bán | Nợ phải trả |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | Nợ phải trả |
| 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Vốn chủ sở hữu |
Căn cứ pháp lý
- Điều 75 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 22/12/2014, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực (đã hết hiệu lực).
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — quy định hiệu lực và phạm vi thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp cũ.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.