Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Có, được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 13 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 341
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay mượn, nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán các khoản tiền vay mượn, nợ thuê tài chính của doanh nghiệp. Không phản ánh vào tài khoản này các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả.
b) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính. Các khoản vay, mượn tiền, nợ thuê tài chính có thời gian trả nợ trên 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán, doanh nghiệp trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản vay, mượn tiền, nợ thuê tài chính có thời gian trả nợ từ 12 tháng trở xuống kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán hoặc doanh nghiệp không có quyền từ chối nghĩa vụ chi trả tại bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán, doanh nghiệp phải trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn để có kế hoạch chi trả.
c) Các chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả), như chi phí thẩm định, kiểm toán, lập hồ sơ vay vốn, chi phí thu xếp khoản vay,... được phân bổ dần theo thời hạn của khoản vay. Việc vốn hóa chi phí đi vay phải tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 - Chi phí đi vay. Trường hợp đi vay để đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết,... thì chi phí đi vay không được vốn hóa.
d) Đối với khoản nợ thuê tài chính, tổng số nợ thuê phản ánh vào bên Có của Tài khoản 341 - Vay và nợ thuê tài chính là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
đ) Doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết và theo dõi từng đối tượng cho doanh nghiệp vay, mượn, cho nợ, từng khế ước vay nợ, từng loại tài sản vay nợ, từng thời hạn vay, mượn, nợ,...
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 341 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số dư vay, mượn, nợ thuê tài chính chưa đến hạn trả tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Số tiền đã trả nợ của các khoản vay mượn, nợ thuê tài chính;
Số tiền vay, nợ được giảm do được bên cho vay, chủ nợ chấp thuận;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư các khoản vay mượn, nợ thuê tài chính là khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với đơn vị tiền tệ trong kế toán).
|
Số tiền vay mượn, nợ thuê tài chính phát sinh trong kỳ;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư vay, nợ thuê tài chính là khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với đơn vị tiền tệ trong kế toán).
|
Số dư bên Có: số dư vay, mượn, nợ thuê tài chính chưa đến hạn trả tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Sơ đồ chữ T tài khoản 341
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 13 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 341, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 341 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 341 ghi Có.
Tài khoản cấp 2 của tài khoản 341
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 3411 | Các khoản đi vay |
| 3412 | Nợ thuê tài chính |
Phương pháp hạch toán tài khoản 341
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 13 bút toán cho tài khoản 341 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
Phản ánh số tiền gốc đi vay, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính
-
+ Khi phát sinh các khoản chi phí, ghi:Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
-
+ Khi phân bổ chi phí vay, ghi:Nợ TK 627 (nếu được vốn hóa)Nợ TK 241 (nếu được vốn hóa)Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu không được vốn hóa)Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
-
Định kỳ, phản ánh số lãi đi vay phải trả tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, ghi:Nợ TK 635Nợ TK 627Nợ TK 241Có TK 111 (nếu lãi vay trả định kỳ)Có TK 112 (nếu lãi vay trả định kỳ)Có TK 335 - Chi phí phải trả (nếu lãi vay trả sau)Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (nếu lãi vay trả trước)
-
+ Trường hợp trả lãi trước, ghi:Nợ TK 635 (số tiền lãi kỳ cuối cùng)Nợ TK 627 (số tiền lãi kỳ cuối cùng)Nợ TK 241 (số tiền lãi kỳ cuối cùng)Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chínhCó TK 111Có TK 112
-
+ Trường hợp trả lãi định kỳ, ghi:Nợ TK 635 (số tiền lãi kỳ đáo hạn)Nợ TK 627 (số tiền lãi kỳ đáo hạn)Nợ TK 241 (số tiền lãi kỳ đáo hạn)Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chínhCó TK 111Có TK 112
-
+ Trường hợp trả lãi sau, ghi:Nợ TK 635 (số tiền lãi kỳ đáo hạn)Nợ TK 627 (số tiền lãi kỳ đáo hạn)Nợ TK 241 (số tiền lãi kỳ đáo hạn)Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (số tiền lãi lũy kế đến kỳ đáo hạn)Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chínhCó TK 111Có TK 112
-
b) Trường hợp khoản vay, mượn được chuyển thẳng cho người bán để mua sắm hàng tồn kho, TSCĐ, để thanh toán về đầu tư XDCB, ghi:Nợ TK 152Nợ TK 153Nợ TK 156Nợ TK 211Nợ TK 213Nợ TK 241Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
-
c) Vay thanh toán hoặc ứng vốn (trả trước) cho người bán, người nhận thầu về XDCB, để thanh toán các khoản chi phí, ghi:Nợ TK 331Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 341 - Vay và thuê tài chính (3411)
-
d) Vay để đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư khác,... ghi:Nợ TK 221Nợ TK 222Nợ TK 228Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
-
đ) Trường hợp lãi vay phải trả được nhập gốc, ghi:Nợ TK 635 - Chi phí tài chínhNợ TK 627 (nếu lãi vay được vốn hóa)Nợ TK 241 (nếu lãi vay được vốn hóa)Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
-
e) Khi trả nợ vay bằng tiền hoặc khoản thu nợ của khách hàng, ghi:Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)Có TK 112Có TK 131
-
g) Trường hợp vay, mượn bằng khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ hoặc vay, mượn để mua tài sản, trả nợ phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 211Nợ TK 213Nợ TK 221Nợ TK 222Nợ TK 331Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
Tài khoản đối ứng với tài khoản 341
Trong 13 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 341, khi ghi Nợ tài khoản 341 thì ghi Có 3 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn và khi ghi Có tài khoản 341 thì ghi Nợ 17 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 341 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 4 |
| Nợ 341 / Có 111 | Tiền mặt | 3 |
| Nợ 341 / Có 131 | Phải thu của khách hàng | 1 |
| Nợ 241 / Có 341 | Xây dựng cơ bản dở dang | 4 |
| Nợ 627 / Có 341 | Chi phí sản xuất chung | 3 |
| Nợ 635 / Có 341 | Chi phí tài chính | 3 |
| Nợ 111 / Có 341 | Tiền mặt | 2 |
| Nợ 112 / Có 341 | Tiền gửi không kỳ hạn | 2 |
| Nợ 211 / Có 341 | Tài sản cố định hữu hình | 2 |
| Nợ 213 / Có 341 | Tài sản cố định vô hình | 2 |
| Nợ 133 / Có 341 | Thuế GTGT được khấu trừ | 2 |
| Nợ 331 / Có 341 | Phải trả cho người bán | 2 |
| Nợ 221 / Có 341 | Đầu tư vào công ty con | 2 |
| Nợ 222 / Có 341 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 2 |
| Nợ 152 / Có 341 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 153 / Có 341 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 156 / Có 341 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 641 / Có 341 | Chi phí bán hàng | 1 |
| Nợ 642 / Có 341 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 228 / Có 341 | Đầu tư khác | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 341
Bút toán của tài khoản 341 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
| Nghiệp vụ | Bút toán của TK 341 |
|---|---|
| Hạch toán vay tiền ngân hàng, tổ chức tín dụng | 7 |
| Hạch toán lãi vay và chi phí đi vay | 4 |
| Hạch toán phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | 1 |
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
So với Thông tư 200/2014
Tài khoản 341 - Vay và nợ thuê tài chính giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Số bút toán hướng dẫn
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 13 bút toán cho tài khoản 341, nhiều hơn Thông tư 200/2014 (11 bút toán).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 341 với tên “Vay và nợ thuê tài chính”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
Đối chiếu tài khoản 341 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 341 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Vay và nợ thuê tài chính | Có | 2 | 13 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Vay và nợ thuê tài chính | Có | 2 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Vay và nợ thuê tài chính | Có | 2 | 11 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 341
Tài khoản 341 là tài khoản gì?
Tài khoản 341 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 341 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 341 không?
Hạch toán khi trả nợ vay bằng tiền hoặc khoản thu nợ của khách hàng thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | Tài sản |
| 131 | Phải thu của khách hàng | Tài sản |
| 211 | Tài sản cố định hữu hình | Tài sản |
| 213 | Tài sản cố định vô hình | Tài sản |
| 241 | Xây dựng cơ bản dở dang | Tài sản |
| 627 | Chi phí sản xuất chung | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 635 | Chi phí tài chính | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 27/10/2025, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.