Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Có, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 6 bút toán hướng dẫn tại Điều 68.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản hiện có và tình hình xử lý số chênh lệch đó ở doanh nghiệp. Tài sản được đánh giá lại chủ yếu là TSCĐ, bất động sản đầu tư, một số trường hợp có thể và cần thiết đánh giá lại vật tư, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, sản phẩm dở dang…
b) Chênh lệch đánh giá lại tài sản được phản ánh vào tài khoản này trong các trường hợp sau:
- Khi có quyết định của Nhà nước về đánh giá lại tài sản;
- Khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
c) Tài khoản này không phản ánh số chênh lệch đánh giá lại khi đưa tài sản đi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác, thay đổi hình thức sở hữu. Khoản chênh lệch đánh giá lại trong các trường hợp này được phản ánh vào TK 711 – Thu nhập khác (nếu là lãi) hoặc TK 811 – Chi phí khác (nếu là lỗ).
d) Giá trị tài sản được xác định lại trên cơ sở bảng giá Nhà nước quy định, Hội đồng định giá tài sản hoặc cơ quan thẩm định giá chuyên nghiệp xác định.
đ) Số chênh lệch giá do đánh giá lại tài sản được hạch toán và xử lý theo pháp luật hiện hành.
Trích Điều 68 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 412 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản;
Xử lý số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản.
|
Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản;
Xử lý số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản.
|
Số dư bên Có: Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý. Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 6 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 412, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 412 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 412 ghi Có.
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 6 bút toán cho tài khoản 412 tại Điều 68. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 6 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 412, khi ghi Nợ tài khoản 412 thì ghi Có 8 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu và khi ghi Có tài khoản 412 thì ghi Nợ 8 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 412 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 412 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 412 / Có 155 | Thành phẩm | 1 |
| Nợ 412 / Có 156 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 412 / Có 211 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 412 / Có 213 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
| Nợ 412 / Có 217 | Bất động sản đầu tư | 1 |
| Nợ 412 / Có 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 1 |
| Nợ 152 / Có 412 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 153 / Có 412 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 155 / Có 412 | Thành phẩm | 1 |
| Nợ 156 / Có 412 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 211 / Có 412 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 213 / Có 412 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
| Nợ 217 / Có 412 | Bất động sản đầu tư | 1 |
| Nợ 411 / Có 412 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 412 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
| Nghiệp vụ | Bút toán của TK 412 |
|---|---|
| Hạch toán nhận vốn góp của chủ sở hữu | 2 |
| Hạch toán trích khấu hao tài sản cố định | 2 |
Tài khoản 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 412. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 412 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | Có | 0 | 6 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Không có tài khoản 412 | — | — | — |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | Có | 0 | 6 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 153 | Công cụ, dụng cụ | Tài sản |
| 155 | Thành phẩm | Tài sản |
| 156 | Hàng hóa | Tài sản |
| 211 | Tài sản cố định hữu hình | Tài sản |
| 213 | Tài sản cố định vô hình | Tài sản |
| 217 | Bất động sản đầu tư | Tài sản |
| 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Vốn chủ sở hữu |