Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

151
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
0
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này có số dư bên Nợ và không mở tài khoản cấp 2.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 151

a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hóa, vật tư (nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; hàng hóa) mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng đến cuối kỳ vẫn còn đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho.

b) Hàng hóa, vật tư được coi là thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa nhập kho, bao gồm:

- Hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng còn để ở kho người bán, ở bến cảng, bến bãi hoặc đang trên đường vận chuyển;

- Hàng hóa, vật tư mua ngoài đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nghiệm, kiểm nhận nhập kho.

c) Kế toán hàng mua đang đi đường được ghi nhận trên Tài khoản 151 theo nguyên tắc giá gốc.

d) Hàng ngày, khi nhận được hóa đơn mua hàng nhưng hàng chưa về nhập kho, kế toán chưa ghi sổ mà tiến hành đối chiếu với hợp đồng kinh tế và lưu hóa đơn vào tập hồ sơ riêng: “Hàng mua đang đi đường”.

Trong kỳ, nếu hàng về nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho và hóa đơn mua hàng ghi sổ trực tiếp vào các Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, Tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”, Tài khoản 156 “Hàng hóa”.

đ) Nếu cuối kỳ hàng vẫn chưa về thì căn cứ hóa đơn mua hàng ghi vào Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”. Kế toán phải mở chi tiết để theo dõi hàng mua đang đi đường theo từng chủng loại hàng hóa, vật tư, từng lô hàng, từng hợp đồng kinh tế.

Trích Điều 23 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 151 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường (chưa về nhập kho doanh nghiệp).

Bên Nợ Bên Có
Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường;
Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư mua đang đi đường cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định 26 kỳ).
Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc đã chuyển giao thẳng cho khách hàng;
Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường (chưa về nhập kho doanh nghiệp).

Hạch toán tài khoản 151 khi áp dụng Thông tư 133

Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 151. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 4 bút toán tiêu biểu trong tổng số 4 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 151.

  1. Nợ TK 151
    Nợ TK 133
    TK 111
    TK 112
    TK 141
    TK 331
  2. Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 621
    TK 151
  3. Nợ TK 157
    Nợ TK 632
    TK 151
  4. Nợ TK 138
    TK 151
Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 151 / Có 111Tiền mặt1
Nợ 151 / Có 112Tiền gửi không kỳ hạn1
Nợ 151 / Có 141Tạm ứng1
Nợ 151 / Có 331Phải trả cho người bán1
Nợ 152 / Có 151Nguyên liệu, vật liệu1
Nợ 153 / Có 151Công cụ, dụng cụ1
Nợ 156 / Có 151Hàng hóa1
Nợ 621 / Có 151Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp1
Nợ 157 / Có 151Hàng gửi đi bán1
Nợ 632 / Có 151Giá vốn hàng bán1
Nợ 138 / Có 151Phải thu khác1

Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.

Xem đủ 4 bút toán tài khoản 151 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 151

Bút toán của tài khoản 151 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Vì sao không có bút toán

Điều 23 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 151, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.

Đối chiếu tài khoản 151 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 151 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Hàng mua đang đi đường Nợ 0 4
Thông tư 133/2016/TT-BTC Hàng mua đang đi đường Nợ 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Hàng mua đang đi đường Nợ 0 6

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 151

Tài khoản 151 là tài khoản gì?

Tài khoản 151 là tài khoản “Hàng mua đang đi đường”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tài khoản 151 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 151 có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường (chưa về nhập kho doanh nghiệp).

Tài khoản 151 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản 151 không mở tài khoản cấp 2.

Hạch toán tài khoản 151 theo Thông tư 133 thế nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu của tài khoản 151, không có bút toán. Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 4 bút toán cho cùng số hiệu, trong đó khi ghi Nợ tài khoản 151 thường ghi Có các tài khoản 111, 112, 141. Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
152 Nguyên liệu, vật liệu Tài sản
153 Công cụ, dụng cụ Tài sản
154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Tài sản
155 Thành phẩm Tài sản
156 Hàng hóa Tài sản
157 Hàng gửi đi bán Tài sản
141 Tạm ứng Tài sản
138 Phải thu khác Tài sản

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ