Tài khoản 419 – Cổ phiếu mua lại của chính mình thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 8 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm giá trị cổ phiếu quỹ hoặc cổ phiếu đã phát hành bởi công ty cổ phần và được mua lại bởi chính công ty đó (cổ phiếu mua lại của chính mình). Việc doanh nghiệp mua lại cổ phiếu của chính mình để hủy bỏ hoặc bán ra hoặc sử dụng cổ phiếu quỹ để tái phát hành hoặc dùng làm cổ phiếu thường được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Giá trị cổ phiếu mua lại của chính mình được doanh nghiệp phản ánh trên tài khoản này theo giá thực tế mua lại bao gồm giá mua lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu, như chi phí giao dịch, thông tin...
c) Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, giá trị thực tế cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình được trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính bằng cách ghi số âm (...) để ghi giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu trên Báo cáo tình hình tài chính.
d) Tài khoản này không phản ánh trị giá cổ phiếu mà công ty mua của các công ty cổ phần khác vì mục đích nắm giữ để đầu tư.
đ) Trường hợp theo quy định của pháp luật hiện hành doanh nghiệp được dùng cổ phiếu mua lại của chính mình để bán ra ngay sau khi mua lại hoặc dùng cổ phiếu quỹ để tái phát hành hoặc làm cổ phiếu thưởng thì giá vốn của cổ phiếu bán ra được tính theo phương pháp bình quân gia quyền.
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 419 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá thực tế cổ phiếu mua lại của chính mình mà doanh nghiệp hiện đang nắm giữ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Trị giá thực tế cổ phiếu mua lại của chính mình khi mua vào.
|
Trị giá thực tế cổ phiếu mua lại của chính mình được bán ra ngay sau khi mua lại theo quy định của pháp luật.
Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ được bán ra hoặc được dùng làm cổ phiếu thường theo quy định của pháp luật.
|
Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế cổ phiếu mua lại của chính mình mà doanh nghiệp hiện đang nắm giữ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 8 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 419, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 419 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 419 ghi Có.
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 8 bút toán cho tài khoản 419 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 8 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 419, khi ghi Nợ tài khoản 419 thì ghi Có 2 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn và khi ghi Có tài khoản 419 thì ghi Nợ 6 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 419 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 3 |
| Nợ 419 / Có 111 | Tiền mặt | 2 |
| Nợ 411 / Có 419 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 4 |
| Nợ 421 / Có 419 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 2 |
| Nợ 414 / Có 419 | Quỹ đầu tư phát triển | 2 |
| Nợ 111 / Có 419 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 112 / Có 419 | Tiền gửi không kỳ hạn | 1 |
| Nợ 418 / Có 419 | Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 419 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
| Nghiệp vụ | Bút toán của TK 419 |
|---|---|
| Hạch toán mua lại cổ phiếu của chính mình | 6 |
| Hạch toán phát hành cổ phiếu | 1 |
Tài khoản 419 đổi tên từ “Cổ phiếu quỹ” (Thông tư 200/2014) thành “Cổ phiếu mua lại của chính mình” (Thông tư 99/2025).
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 8 bút toán cho tài khoản 419, nhiều hơn Thông tư 200/2014 (7 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 419 với tên “Cổ phiếu quỹ”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 419 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Cổ phiếu mua lại của chính mình | Nợ | 0 | 8 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Cổ phiếu quỹ | Nợ | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Cổ phiếu quỹ | Nợ | 0 | 7 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | Tài sản |
| 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Vốn chủ sở hữu |
| 414 | Quỹ đầu tư phát triển | Vốn chủ sở hữu |
| 418 | Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | Vốn chủ sở hữu |
| 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Vốn chủ sở hữu |
| 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | Vốn chủ sở hữu |
| 412 | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | Vốn chủ sở hữu |