Tài khoản 334 – Phải trả người lao động theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Tài khoản 334 – Phải trả người lao động thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này có số dư bên Có và không mở tài khoản cấp 2.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 334
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.
Trích Điều 42 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 334 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động;
Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.
|
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động;
|
Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động.
Hạch toán tài khoản 334 khi áp dụng Thông tư 133
Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 334. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 6 bút toán tiêu biểu trong tổng số 12 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 334.
-
Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởngNợ TK 334Có TK 111Có TK 112
-
Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho người lao động của doanh n…Nợ TK 334Có TK 111Có TK 112
-
Khi xác định được số phải trả cho người lao động của doanh nghiệpNợ TK 622Nợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 334
-
Khi chi trả cho người lao động của doanh nghiệpNợ TK 334Có TK 111Có TK 112
-
Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao độngNợ TK 622Nợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Nợ TK 241Có TK 334
-
Tiền thưởng phải trả cho người lao độngNợ TK 622Nợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Nợ TK 241Nợ TK 353Có TK 334
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 334 / Có 111 | Tiền mặt | 4 |
| Nợ 334 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 4 |
| Nợ 334 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 2 |
| Nợ 334 / Có 138 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 334 / Có 141 | Tạm ứng | 1 |
| Nợ 334 / Có 338 | Phải trả, phải nộp khác | 1 |
| Nợ 334 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 622 / Có 334 | Chi phí nhân công trực tiếp | 4 |
| Nợ 623 / Có 334 | Chi phí sử dụng máy thi công | 4 |
| Nợ 627 / Có 334 | Chi phí sản xuất chung | 4 |
| Nợ 641 / Có 334 | Chi phí bán hàng | 4 |
| Nợ 642 / Có 334 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 4 |
Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.
Xem đủ 12 bút toán tài khoản 334 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 334
Bút toán của tài khoản 334 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
Vì sao không có bút toán
Điều 42 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 334, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.
Đối chiếu tài khoản 334 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 334 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Phải trả người lao động | Có | 0 | 12 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Phải trả người lao động | Có | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Phải trả người lao động | — | 0 | 12 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 334
Tài khoản 334 là tài khoản gì?
Tài khoản 334 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 334 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Hạch toán tài khoản 334 theo Thông tư 133 thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | Nợ phải trả |
| 335 | Chi phí phải trả | Nợ phải trả |
| 336 | Phải trả nội bộ | Nợ phải trả |
| 331 | Phải trả người bán | Nợ phải trả |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | Nợ phải trả |
| 341 | Vay và nợ thuê tài chính | Nợ phải trả |
| 352 | Dự phòng phải trả | Nợ phải trả |
| 353 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | Nợ phải trả |
Căn cứ pháp lý
- Điều 42 Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa — ban hành ngày 26/08/2016, áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, kể cả doanh nghiệp siêu nhỏ.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — quy định hiệu lực và phạm vi thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp cũ.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.