Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

152
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
28
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 28 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 152

a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc các địa điểm bảo quản hàng tồn kho của doanh nghiệp (ngoại trừ nguyên liệu, vật liệu đã được phản ánh vào Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường và Tài khoản 158 - Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế). Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp có thể do mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, nguyên liệu, vật liệu có thể được phân loại như sau:

- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm.

- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động.

- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.

- Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất...

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho hoạt động xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản.

b) Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên Tài khoản 152 phải được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho. Nội dung giá gốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định tùy theo từng nguồn nhập.

- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn và các loại thuế không được hoàn lại theo quy định của pháp luật thuế, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,... nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có):

+ Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT. Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào bao gồm cả thuế GTGT.

+ Đối với nguyên liệu, vật liệu mua bằng ngoại tệ được thực hiện theo hướng dẫn tại Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất chế biến và chi phí chế biến.

- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến, chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về doanh nghiệp, tiền thuê ngoài gia công chế biến.

- Giá gốc của nguyên liệu nhận góp vốn là giá trị được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá và chấp thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

c) Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ nguyên liệu, vật liệu. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá tạm tính để kế toán chi tiết nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu, thì cuối kỳ doanh nghiệp phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá tạm tính của nguyên liệu, vật liệu làm cơ sở tính giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trong kỳ theo công thức:

Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá tạm tính của NVL

=

Giá thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ

+

Giá thực tế của NVL nhập kho trong kỳ

Giá tạm tính của NVL tồn kho đầu kỳ

+

Giá tạm tính của NVL nhập kho trong kỳ

Giá thực tế của NVL xuất dùng trong kỳ

=

Giá tạm tính của NVL xuất dùng trong kỳ

x

Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá tạm tính của NVL

d) Đối với nguyên vật liệu không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp như nguyên vật liệu nhận giữ hộ, nguyên vật liệu nhận để gia công,... thì không được phản ánh vào tài khoản này mà mở sổ chi tiết theo dõi sản phẩm, hàng hóa, vật tư, tài sản nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận ủy thác xuất nhập khẩu, nhận gia công,... và thuyết minh trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.

Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 152 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Bên Nợ Bên Có
Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác;
Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;
Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn,...;
Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua;
Chiết khấu thương mại được hưởng sau khi mua nguyên liệu, vật liệu;
Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Sơ đồ chữ T tài khoản 152

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 28 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 152, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 152
Bên Có
TK 111Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ hóa đơn
TK 112Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ hóa đơn
TK 141Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ hóa đơn
TK 331Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ hóa đơn
TK 151Sang kỳ sau, khi nguyên liệu, vật liệu về nhập kho
TK 331Khi nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu
TK 3331Khi nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu
TK 3332Khi nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu
TK 3333Khi nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu
TK 33381Khi nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu
TK 111Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu
TK 112Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu
TK 111Trường hợp trả lại nguyên vật liệu cho người bán
TK 112Trường hợp trả lại nguyên vật liệu cho người bán
TK 331Trường hợp trả lại nguyên vật liệu cho người bán
TK 111Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá nhận được sau khi mua nguyên liệu
TK 112Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá nhận được sau khi mua nguyên liệu
TK 331Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá nhận được sau khi mua nguyên liệu
TK 154Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến
TK 154Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế biến
TK 621Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh
TK 623Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh
TK 627Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh
TK 641Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 152 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 152 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 152

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 28 bút toán cho tài khoản 152 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
    TK 111 (tổng giá thanh toán)
    TK 112 (tổng giá thanh toán)
    TK 141 (tổng giá thanh toán)
    TK 331 (tổng giá thanh toán)
  2. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 331
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  3. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 331
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (nếu NVL còn tồn kho)
    TK 154 (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất)
    TK 621 (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất)
    TK 623 (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất)
    TK 627 (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất)
    TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (nếu NVL đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng)
    TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm do NVL đó cấu thành đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ)
    TK 641 (NVL dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý doanh nghiệp)
    TK 642 (NVL dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý doanh nghiệp)
    TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
  4. Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 141
    TK 331
  5. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    TK 151 - Hàng mua đang đi đường
  6. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  7. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)
    TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
    TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
    TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
  8. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
  9. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 141
    TK 331
  10. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
  11. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 131
    TK 141
  12. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  13. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
  14. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  15. Nợ TK 621
    Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
  16. Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
  17. Nợ TK 221 (theo giá đánh giá lại)
    Nợ TK 222 (theo giá đánh giá lại)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ)
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (theo giá trị ghi sổ)
    TK 711 - Thu nhập khác (giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ)
  18. Nợ TK 221 (theo giá trị hợp lý)
    Nợ TK 222 (theo giá trị hợp lý)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
  19. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
  20. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
  21. Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (số phải bồi thường)
    Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (số bồi thường trừ vào lương)
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ số thu bồi thường được tính vào giá vốn hàng bán theo quyết định xử lý)
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
  22. Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
  23. Nợ TK 111 (nếu người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)
    Nợ TK 112 (nếu người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)
    Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (nếu phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi)
    Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (nếu trừ vào tiền lương của người phạm lỗi)
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu, vật liệu còn lại được tính vào giá vốn hàng bán)
    TK 138 -Phải thu khác (1381)
  24. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 138 -Phải thu khác (1381)
  25. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
  26. Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
  27. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
  28. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)

Tài khoản đối ứng với tài khoản 152

Trong 28 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 152, khi ghi Nợ tài khoản 152 thì ghi Có 8 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 331 – Phải trả cho người bán và khi ghi Có tài khoản 152 thì ghi Nợ 16 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 152 / Có 331 Phải trả cho người bán 3
Nợ 152 / Có 111 Tiền mặt 2
Nợ 152 / Có 112 Tiền gửi không kỳ hạn 2
Nợ 152 / Có 141 Tạm ứng 2
Nợ 152 / Có 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 2
Nợ 152 / Có 151 Hàng mua đang đi đường 1
Nợ 152 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 1
Nợ 152 / Có 338 Phải trả, phải nộp khác 1
Nợ 632 / Có 152 Giá vốn hàng bán 4
Nợ 111 / Có 152 Tiền mặt 2
Nợ 112 / Có 152 Tiền gửi không kỳ hạn 2
Nợ 331 / Có 152 Phải trả cho người bán 2
Nợ 154 / Có 152 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 2
Nợ 138 / Có 152 Phải thu khác 2
Nợ 621 / Có 152 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 1
Nợ 623 / Có 152 Chi phí sử dụng máy thi công 1
Nợ 627 / Có 152 Chi phí sản xuất chung 1
Nợ 641 / Có 152 Chi phí bán hàng 1
Nợ 642 / Có 152 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1
Nợ 241 / Có 152 Xây dựng cơ bản dở dang 1
Nợ 221 / Có 152 Đầu tư vào công ty con 1
Nợ 222 / Có 152 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 1
Nợ 811 / Có 152 Chi phí khác 1
Nợ 334 / Có 152 Phải trả người lao động 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

So với Thông tư 200/2014

Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 152 với tên “Nguyên liệu, vật liệu”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 152 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 152 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Nguyên liệu, vật liệu Nợ 0 28
Thông tư 133/2016/TT-BTC Nguyên liệu, vật liệu Nợ 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Nguyên liệu, vật liệu Nợ 0 28

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 152

Tài khoản 152 là tài khoản gì?

Tài khoản 152 là tài khoản “Nguyên liệu, vật liệu”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 152 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 152 có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tài khoản 152 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, tài khoản 152 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 152 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu tại Điều 24, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ hóa đơn thế nào?

Ghi: Nợ TK 152 / Nợ TK 133 / Có TK 111 / Có TK 112 / Có TK 141 / Có TK 331. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ