Tài khoản 141 – Tạm ứng thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này có số dư bên Nợ và không mở tài khoản cấp 2.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng của doanh nghiệp cho người lao động trong doanh nghiệp và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó.
b) Khoản tạm ứng là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê duyệt. Người nhận tạm ứng phải là người lao động làm việc tại doanh nghiệp. Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên (thuộc các bộ phận cung ứng vật tư, quản trị, hành chính) phải được Giám đốc (Tổng giám đốc) chỉ định bằng văn bản.
c) Người nhận tạm ứng (có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu trách nhiệm với doanh nghiệp về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt. Nếu số tiền nhận tạm ứng không sử dụng hoặc không sử dụng hết phải nộp lại quỹ. Người nhận tạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng.
Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh toán tạm ứng (kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán toàn bộ, dứt điểm (theo từng lần, từng khoản) số tạm ứng đã nhận, số tạm ứng đã sử dụng và khoản chênh lệch giữa số đã nhận tạm ứng với số đã sử dụng (nếu có). Khoản tạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại quỹ thì phải tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng. Trường hợp chi quá số nhận tạm ứng thì doanh nghiệp sẽ chi bổ sung số còn thiếu.
d) Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạm ứng kỳ sau. Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng người nhận tạm ứng và ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng.
Trích Điều 21 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 141 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh số tạm ứng chưa thanh toán.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho người lao động của doanh nghiệp.
|
Các khoản tạm ứng đã được thanh toán;
Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương;
Các khoản vật tư đã tạm ứng sử dụng không hết nhập lại kho.
|
Số dư bên Nợ: Số tạm ứng chưa thanh toán.
Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 141. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 4 bút toán tiêu biểu trong tổng số 4 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 141.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 141 / Có 111 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 141 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 1 |
| Nợ 141 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 152 / Có 141 | Nguyên liệu, vật liệu | 2 |
| Nợ 153 / Có 141 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 156 / Có 141 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 241 / Có 141 | Xây dựng cơ bản dở dang | 1 |
| Nợ 331 / Có 141 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 621 / Có 141 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | 1 |
| Nợ 623 / Có 141 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
| Nợ 627 / Có 141 | Chi phí sản xuất chung | 1 |
| Nợ 642 / Có 141 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.
Xem đủ 4 bút toán tài khoản 141 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →
Bút toán của tài khoản 141 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
| Nghiệp vụ | Bút toán của TK 141 |
|---|---|
| Hạch toán tạm ứng và thanh toán tạm ứng | 4 |
Điều 21 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 141, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 141 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Tạm ứng | Nợ | 0 | 4 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Tạm ứng | Nợ | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Tạm ứng | Nợ | 0 | 4 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 138 | Phải thu khác | Tài sản |
| 136 | Phải thu nội bộ | Tài sản |
| 133 | Thuế GTGT được khấu trừ | Tài sản |
| 131 | Phải thu của khách hàng | Tài sản |
| 151 | Hàng mua đang đi đường | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 153 | Công cụ, dụng cụ | Tài sản |
| 128 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | Tài sản |