Tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
217
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
26
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 26 bút toán hướng dẫn tại Điều 39.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 217

1.1. Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm bất động sản đầu tư (BĐSĐT) của doanh nghiệp theo nguyên giá, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng tương tự như TSCĐ. BĐSĐT gồm: Quyền sử dụng đất, nhà, hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để:

- Sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý; hoặc

- Bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.

1.2. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị BĐSĐT đủ tiêu chuẩn ghi nhận là BĐSĐT. Không phản ánh vào tài khoản này giá trị bất động sản mua về để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh bình thường hoặc xây dựng để bán trong tương lai gần, bất động sản chủ sở hữu sử dụng, bất động sản trong quá trình xây dựng chưa hoàn thành với mục đích để sử dụng trong tương lai dưới dạng BĐSĐT.

Bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; và

- Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy.

1.3. Bất động sản đầu tư được ghi nhận trên tài khoản này theo nguyên giá. Nguyên giá của BĐSĐT là toàn bộ các chi phí (tiền hoặc tương đương tiền) mà doanh nghiệp bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản khác đưa ra trao đổi để có được BĐSĐT tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành BĐSĐT đó.

- Tuỳ thuộc vào từng trường hợp, nguyên giá của BĐSĐT được xác định như sau:

+ Nguyên giá của BĐSĐT được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua, như: Phí dịch vụ tư vấn, lệ phí trước bạ và chi phí giao dịch liên quan khác,...

+ Trường hợp mua BĐSĐT thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá của BĐS đầu tư được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá BĐSĐT theo quy định của Chuẩn mực kế toán "Chi phí đi vay";

+ Nguyên giá của BĐSĐT tự xây dựng là giá thành thực tế và các chi phí liên quan trực tiếp của BĐSĐT tính đến ngày hoàn thành công việc xây dựng;

+ Trường hợp bất đọng sản thuê tài chính với mục đích để cho thuê hoạt động thoả mãn tiêu chuẩn ghi nhận là BĐSĐT thì nguyên giá của BĐSĐT đó tại thời điểm khởi đầu thuê được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Thuê tài sản”.

- Các chi phí sau không được tính vào nguyên giá của BĐSĐT:

+ Chi phí phát sinh ban đầu (trừ trường hợp các chi phí này là cần thiết để đưa BĐSĐT vào trạng thái sẵn sàng sử dụng);

+ Các chi phí khi mới đưa BĐSĐT vào hoạt động lần đầu trước khi BĐSĐT đạt tới trạng thái hoạt động bình thường theo dự kiến;

+ Các chi phí không bình thường về nguyên liệu, vật liệu, lao động hoặc các nguồn lực khác trong quá trình xây dựng BĐSĐT.

1.4. Các chi phí liên quan đến BĐSĐT phát sinh sau ghi nhận ban đầu phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho BĐSĐT tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi tăng nguyên giá BĐSĐT.

1.5 Trong quá trình cho thuê hoạt động phải tiến hành trích khấu hao BĐSĐT và ghi nhận vào chi phí kinh doanh trong kỳ (kể cả trong thời gian ngừng cho thuê). Doanh nghiệp có thể dựa vào các bất động sản chủ sở hữu sử dụng cùng loại để ước tính thời gian trích khấu hao và xác định phương pháp khấu hao của BĐSĐT.

- Trường hợp doanh nghiệp ghi nhận doanh thu đối với toàn bộ số tiền nhận trước từ việc cho thuê BĐSĐT, kế toán phải ước tính đầy đủ giá vốn tương ứng với doanh thu được ghi nhận (bao gồm cả số khấu hao được tính trước).

- Giá vốn của BĐSĐT cho thuê bao gồm: Chi phí khấu hao BĐSĐT và các chi phí liên quan trực tiếp khác tới việc cho thuê, như: Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí tiền lương nhân viên trực tiếp quản lý bất động sản cho thuê, chi phí khấu hao các công trình phụ trợ phục vụ việc cho thuê BĐSĐT.

1.6. Doanh nghiệp không trích khấu hao đối với BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy BĐSĐT bị giảm giá so với giá trị thị trường và khoản giảm giá được xác định một cách đáng tin cậy thì doanh nghiệp được đánh giá giảm nguyên giá BĐSĐT và ghi nhận khoản tổn thất vào giá vốn hàng bán (tương tự như việc lập dự phòng đối với hàng hóa bất động sản).

1.7. Đối với những BĐSĐT được mua vào nhưng phải tiến hành xây dựng, cải tạo, nâng cấp trước khi sử dụng cho mục đích đầu tư thì giá trị bất động sản, chi phí mua sắm và chi phí cho quá trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp BĐSĐT được phản ánh trên TK 241 “Xây dựng cơ bản dở dang”. Khi quá trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp hoàn thành phải xác định nguyên giá BĐSĐT hoàn thành để kết chuyển vào TK 217 “Bất động sản đầu tư”.

1.8. Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng thành BĐSĐT hoặc từ BĐSĐT sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp sau:

- BĐSĐT chuyển thành bất động sản chủ sở hữu sử dụng khi chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này;

- BĐSĐT chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán;

- Bất động sản chủ sở hữu sử dụng chuyển thành BĐSĐT khi chủ sở hữu kết thúc sử dụng tài sản đó và khi bên khác thuê hoạt động;

- Hàng tồn kho chuyển thành BĐSĐT khi chủ sở hữu bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động;

- Bất động sản xây dựng chuyển thành BĐSĐT khi kết thúc giai đoạn xây dựng, bàn giao đưa vào đầu tư (trong giai đoạn xây dựng phải kế toán theo Chuẩn mực kế toán “Tài sản cố định hữu hình”).

Việc chuyển đổi mục đích sử dụng giữa BĐSĐT với bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi giá trị ghi sổ của tài sản được chuyển đổi và không làm thay đổi nguyên giá của bất động sản trong việc xác định giá trị hay để lập Báo cáo tài chính.

1.9. Khi doanh nghiệp quyết định bán một BĐSĐT mà không có giai đoạn sửa chữa, cải tạo nâng cấp thì doanh nghiệp vẫn tiếp tục ghi nhận là BĐSĐT trên TK 217 "Bất động sản đầu tư" cho đến khi BĐSĐT đó được bán mà không chuyển thành hàng tồn kho.

1.10. Doanh thu từ việc bán BĐSĐT được ghi nhận là toàn bộ giá bán (giá bán chưa có thuế GTGT đối với trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế). Trường hợp bán theo phương thức trả chậm, thì doanh thu được xác định ban đầu theo giá bán trả tiền ngay (giá bán chưa có thuế GTGT đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế). Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá bán trả tiền ngay được ghi nhận là doanh thu tiền lãi chưa thực hiện.

1.11. Ghi giảm BĐSĐT trong các trường hợp:

- Chuyển đổi mục đích sử dụng từ BĐSĐT sang hàng tồn kho hoặc bất động sản chủ sở hữu sử dụng;

- Bán, thanh lý BĐSĐT;

- Hết thời hạn thuê tài chính trả lại BĐSĐT cho người cho thuê.

Trích Điều 39 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 217 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh nguyên giá BĐSĐT hiện có.

Bên Nợ Bên Có
Nguyên giá BĐSĐT tăng trong kỳ.
Nguyên giá BĐSĐT giảm trong kỳ.

Số dư bên Nợ: Nguyên giá BĐSĐT hiện có.

Sơ đồ chữ T tài khoản 217

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 26 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 217, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 217
Bên Có
TK 111Trường hợp mua trả tiền ngay, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 112Trường hợp mua trả tiền ngay, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 331Ghi nhận BĐSĐT được mua, nếu thuế GTGT đầu vào được pháp khấu trừ
TK 241Khi giai đoạn đầu tư XDCB hoàn thành bàn giao chuyển tài sản đầu tư thành BĐS đầu tư
TK 211Trường hợp chuyển đổi TSCĐ thành BĐSĐT
TK 213Trường hợp chuyển đổi TSCĐ thành BĐSĐT
TK 1557Khi chuyển từ hàng tồn kho thành BĐSĐT, căn cứ vào hồ sơ chuyển đổi mục đích sử …
TK 1567Khi chuyển từ hàng tồn kho thành BĐSĐT, căn cứ vào hồ sơ chuyển đổi mục đích sử …
TK 111Căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ liên quan
TK 112Căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ liên quan
TK 3412Căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ liên quan
TK 111Nếu mua lại BĐSĐT thuê tài chính đang phân loại là BĐSĐT để tiếp tục đầu tư
TK 2141Đồng thời kết chuyển số hao mòn luỹ kế
TK 2143Đồng thời kết chuyển số hao mòn luỹ kế
TK 2147Nếu trả lại BĐSĐT thuê tài chính đang phân loại là BĐSĐT
TK 632Nếu trả lại BĐSĐT thuê tài chính đang phân loại là BĐSĐT
TK 211Nếu mua lại bất động sản thuê tài chính đang phân loại là BĐSĐT để sử dụng cho hoạt động sản xuất
TK 213Nếu mua lại bất động sản thuê tài chính đang phân loại là BĐSĐT để sử dụng cho hoạt động sản xuất
TK 214Kế toán ghi giảm nguyên giá và giá trị còn lại của BĐSĐT đã được bán, thanh lý
TK 632Kế toán ghi giảm nguyên giá và giá trị còn lại của BĐSĐT đã được bán, thanh lý
TK 156Khi có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp BĐSĐT để bán
TK 214Khi có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp BĐSĐT để bán
TK 211Trường hợp chuyển BĐSĐT thành bất động sản chủ sở hữu sử dụng
TK 213Trường hợp chuyển BĐSĐT thành bất động sản chủ sở hữu sử dụng

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 217 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 217 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 217

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 26 bút toán cho tài khoản 217 tại Điều 39. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
    TK 111
    TK 112
  2. Nợ TK 217 - BĐS đầu tư (theo giá mua trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (phần lãi trả chậm tính bằng số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT đầu vào)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
    TK 331 - Phải trả cho người bán
  3. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 242 - Chi phí trả trước
  4. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán trước thời hạn - Nếu có)
    TK 111
    TK 112
  5. Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư
    TK 241 - XDCB dở dang
  6. Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư
    TK 211 - TSCĐ hữu hình, hoặc
    TK 213 - TSCĐ vô hình
  7. Nợ TK 2141
    Nợ TK 2143
    TK 2147 - Hao mòn BĐSĐT (nếu BĐSĐT để cho thuê)
    TK 217 - Bất động sản đầu tư(nếu BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá)
  8. Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư
    TK 1557
    TK 1567
  9. Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư
    TK 111
    TK 112
    TK 3412
  10. Nợ TK 2147 - Hao mòn BĐSĐT
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (số chênh lệch giữa nguyên giá BĐS đầu tư thuê và giá trị hao mòn luỹ kế)
    TK 217 - Bất động sản đầu tư (nguyên giá)
  11. Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư
    TK 111
    TK 112
  12. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình, hoặc
    Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
    TK 217 - Bất động sản đầu tư
    TK 111 (số tiền phải trả thêm)
    TK 112 (số tiền phải trả thêm)
  13. Nợ TK 2147 - Hao mòn BĐSĐT
    TK 2141
    TK 2143
  14. Nợ TK 241 - XDCB dở dang
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
    TK 111
    TK 112
    TK 152
    TK 331
  15. Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư
    TK 241 - XDCB dở dang
  16. Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5117) (giá bán thanh lý chưa có thuế GTGT)
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
  17. Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
  18. Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147 - Hao mòn BĐS đầu tư – nếu có)
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị còn lại của BĐS đầu tư)
    TK 217 - Bất động sản đầu tư (nguyên giá của BĐS đầu tư)
  19. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 511 - Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (5117)
  20. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 214 - Giá trị hao mòn lũy kế (2147)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  21. Nợ TK 156 - Hàng hoá (TK 1567 - Giá trị còn lại của BĐSĐT)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147) (số hao mòn luỹ kế - nếu có)
    TK 217 - Bất động sản đầu tư (nguyên giá)
  22. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 152
    TK 334
    TK 331
  23. Nợ TK 156 - Hàng hoá (1567)
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  24. Nợ TK 211
    Nợ TK 213
    TK 217 - Bất động sản đầu tư
  25. Nợ TK 2147 - Hao mòn BĐSĐT (nếu có)
    TK 2141
    TK 2143
  26. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 217 - Bất động sản đầu tư

Tài khoản đối ứng với tài khoản 217

Trong 26 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 217, khi ghi Nợ tài khoản 217 thì ghi Có 9 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 217 thì ghi Nợ 5 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 217 / Có 111 Tiền mặt 3
Nợ 217 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 3
Nợ 217 / Có 241 Xây dựng cơ bản dở dang 2
Nợ 217 / Có 331 Phải trả cho người bán 1
Nợ 217 / Có 211 Tài sản cố định hữu hình 1
Nợ 217 / Có 213 Tài sản cố định vô hình 1
Nợ 217 / Có 155 Thành phẩm 1
Nợ 217 / Có 156 Hàng hóa 1
Nợ 217 / Có 341 Vay và nợ thuê tài chính 1
Nợ 214 / Có 217 Hao mòn tài sản cố định 4
Nợ 632 / Có 217 Giá vốn hàng bán 3
Nợ 211 / Có 217 Tài sản cố định hữu hình 2
Nợ 213 / Có 217 Tài sản cố định vô hình 2
Nợ 156 / Có 217 Hàng hóa 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 217 - Bất động sản đầu tư giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 29 bút toán cho tài khoản 217, nhiều hơn Thông tư 200/2014 (26 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 217 với tên “Bất động sản đầu tư”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 217 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 217 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Bất động sản đầu tư Nợ 0 29
Thông tư 133/2016/TT-BTC Bất động sản đầu tư Nợ 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Bất động sản đầu tư Nợ 0 26

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 217

Tài khoản 217 là tài khoản gì?

Tài khoản 217 là tài khoản “Bất động sản đầu tư”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 217 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 217 có số dư bên Nợ, phản ánh nguyên giá BĐSĐT hiện có.

Tài khoản 217 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 217 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 217 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư tại Điều 33, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi thanh toán tiền cho người bán thế nào?

Ghi: Nợ TK 331 / Có TK 515 / Có TK 111 / Có TK 112. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi ngân hàng Tài sản
155 Thành phẩm Tài sản
156 Hàng hóa Tài sản
211 Tài sản cố định hữu hình Tài sản
213 Tài sản cố định vô hình Tài sản
241 Xây dựng cơ bản dở dang Tài sản
331 Phải trả cho người bán Nợ phải trả

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ