Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

413
Số hiệu tài khoản
Không có số dư
0
Tài khoản cấp 2
0
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này không mở tài khoản cấp 2.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 413

a) Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản: Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, các khoản phải thu, các khoản phải trả, vốn góp của chủ sở hữu.

b) Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ đều được phản ánh ngay vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) của kỳ báo cáo.

c) Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

d) Doanh nghiệp không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá vào giá trị tài sản dở dang.

Trích Điều 52 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 413 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

Bên Nợ Bên Có
Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái vào doanh thu hoạt động tài chính.
Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái vào chi phí tài chính.

Số dư cuối kỳ: tài khoản 413 không có số dư cuối kỳ.

Hạch toán tài khoản 413 khi áp dụng Thông tư 133

Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 413. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 6 bút toán tiêu biểu trong tổng số 20 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 413.

  1. Nợ TK 151
    Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 157
    Nợ TK 211
    Nợ TK 213
    Nợ TK 217
    Nợ TK 241
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    Nợ TK 635
    TK 111
    TK 112
    TK 515
  2. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 211
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 331
    TK 341
  3. Nợ TK 331
    Nợ TK 338
    Nợ TK 341
    Nợ TK 635
    TK 111
    TK 112
    TK 515
  4. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 511
    TK 711
    TK 3331
  5. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 635
    TK 131
    TK 138
    TK 515
  6. Nợ TK 121
    Nợ TK 128
    Nợ TK 221
    Nợ TK 222
    Nợ TK 228
    Nợ TK 635
    TK 111
    TK 112
    TK 515

Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.

Xem đủ 20 bút toán tài khoản 413 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 413

Bút toán của tài khoản 413 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Vì sao không có bút toán

Điều 52 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 413, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.

Đối chiếu tài khoản 413 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 413 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Chênh lệch tỷ giá hối đoái 0 20
Thông tư 133/2016/TT-BTC Chênh lệch tỷ giá hối đoái 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Chênh lệch tỷ giá hối đoái 2 20

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 413

Tài khoản 413 là tài khoản gì?

Tài khoản 413 là tài khoản “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”, thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tài khoản 413 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản 413 không mở tài khoản cấp 2.

Hạch toán tài khoản 413 theo Thông tư 133 thế nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu của tài khoản 413, không có bút toán. Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 20 bút toán cho cùng số hiệu. Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
418 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
419 Cổ phiếu quỹ Vốn chủ sở hữu
421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Vốn chủ sở hữu

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ