Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

641
Số hiệu tài khoản
Không có số dư
7
Tài khoản cấp 2
18
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này được chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 18 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 641

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận bán hàng (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên bộ phận bán hàng; các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bảo hành công trình xây dựng (đối với doanh nghiệp xây lắp), chi phí sửa chữa TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng,...

b) Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

c) Các chi phí tăng thêm để doanh nghiệp có được hợp đồng với khách hàng phân bổ cho từng kỳ.

d) Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng có thể được mở thêm một số nội dung chi phí. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh.

Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 641 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

Bên Nợ Bên Có
Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.
Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ (nếu có);
Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Số dư cuối kỳ: tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ chữ T tài khoản 641

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 18 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 641, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 641
Bên Có
TK 334Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính
TK 338Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính
TK 152Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng
TK 153Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng
TK 242Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng
TK 214Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng
TK 111Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin…
TK 112Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin…
TK 141Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin…
TK 331Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin…
TK 111Đối với sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên, căn cứ vào chứng từ có liên quan
TK 112Đối với sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên, căn cứ vào chứng từ có liên quan
TK 111Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
TK 112Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
TK 911Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong k…

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 641 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 641 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 641

Số hiệuTên tài khoản
6411 Chi phí nhân viên
6412 Chi phí vật liệu, bao bì
6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng
6414 Chi phí khấu hao TSCĐ
6415 Thuế, phí, lệ phí
6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6418 Chi phí bằng tiền khác

Phương pháp hạch toán tài khoản 641

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 18 bút toán cho tài khoản 641 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    TK 334
    TK 338
  2. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    TK 152
    TK 153
    TK 242
  3. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    TK 214 - Hao mòn TSCĐ
  4. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 141
    TK 331
  5. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
  6. Nợ TK 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  7. Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ
  8. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
  9. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    TK 155
    TK 156
    TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có)
  10. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    TK 155
    TK 156
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
  11. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hóa)
    TK 155
    TK 156
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
  12. Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
  13. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 155
    TK 156
  14. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
  15. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415)
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3337)
  16. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 131 - Phải thu của khách hàng
  17. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 641 - Chi phí bán hàng
  18. Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
    TK 641 - Chi phí bán hàng

Tài khoản đối ứng với tài khoản 641

Trong 18 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 641, khi ghi Nợ tài khoản 641 thì ghi Có 14 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước và khi ghi Có tài khoản 641 thì ghi Nợ 3 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 641 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 4
Nợ 641 / Có 155 Sản phẩm 3
Nợ 641 / Có 156 Hàng hóa 3
Nợ 641 / Có 338 Phải trả, phải nộp khác 2
Nợ 641 / Có 242 Chi phí chờ phân bổ 2
Nợ 641 / Có 111 Tiền mặt 2
Nợ 641 / Có 112 Tiền gửi không kỳ hạn 2
Nợ 641 / Có 334 Phải trả người lao động 1
Nợ 641 / Có 152 Nguyên liệu, vật liệu 1
Nợ 641 / Có 153 Công cụ, dụng cụ 1
Nợ 641 / Có 214 Hao mòn tài sản cố định 1
Nợ 641 / Có 141 Tạm ứng 1
Nợ 641 / Có 331 Phải trả cho người bán 1
Nợ 641 / Có 131 Phải thu của khách hàng 1
Nợ 111 / Có 641 Tiền mặt 1
Nợ 112 / Có 641 Tiền gửi không kỳ hạn 1
Nợ 911 / Có 641 Xác định kết quả kinh doanh 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

So với Thông tư 200/2014

Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 18 bút toán cho tài khoản 641, ít hơn Thông tư 200/2014 (22 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 641. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Đối chiếu tài khoản 641 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 641 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Chi phí bán hàng 7 18
Thông tư 133/2016/TT-BTC Không có tài khoản 641
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Chi phí bán hàng 7 22

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 641

Tài khoản 641 là tài khoản gì?

Tài khoản 641 là tài khoản “Chi phí bán hàng”, thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 641 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2: 6411 – Chi phí nhân viên; 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì; 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng; 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ; 6415 – Thuế, phí, lệ phí; 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài; 6418 – Chi phí bằng tiền khác.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 641 không?

Không. Hệ thống tài khoản của Thông tư 133/2016/TT-BTC không có tài khoản 641.

Hạch toán khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng thế nào?

Ghi: Nợ TK 111 / Nợ TK 112 / Có TK 641. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi không kỳ hạn Tài sản
155 Sản phẩm Tài sản
156 Hàng hóa Tài sản
242 Chi phí chờ phân bổ Tài sản
333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Nợ phải trả
334 Phải trả người lao động Nợ phải trả
338 Phải trả, phải nộp khác Nợ phải trả

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ