Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Có, được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 16 bút toán hướng dẫn tại Điều 55.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả giữa doanh nghiệp với các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc có tổ chức công tác kế toán (sau đây gọi là đơn vị hạch toán phụ thuộc); Giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc của cùng một doanh nghiệp với nhau.
Trong doanh nghiệp, việc phân loại các đơn vị cấp dưới trực thuộc cho mục đích kế toán được căn cứ vào bản chất của đơn vị (hạch toán độc lập hay hạch toán phụ thuộc, có tư cách pháp nhân hay không, có người đại diện trước pháp luật hay không) mà không phụ thuộc vào tên gọi của đơn vị đó (đơn vị thành viên, chi nhánh, xí nghiệp, tổ, đội...).
b) Không phản ánh vào tài khoản 336 các giao dịch thanh toán giữa công ty mẹ với các công ty con và giữa các công ty con với nhau (giữa các đơn vị có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập).
c) Các khoản phải trả nội bộ phản ánh trên tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" bao gồm khoản phải trả về vốn kinh doanh và các khoản đơn vị hạch toán phụ thuộc phải nộp doanh nghiệp, phải trả đơn vị hạch toán phụ thuộc khác; Các khoản doanh nghiệp phải cấp cho đơn vị hạch toán phụ thuộc. Các khoản phải trả, phải nộp có thể là quan hệ nhận tài sản, vốn, kinh phí, thanh toán vãng lai, chi hộ trả hộ, lãi vay, chênh lệch tỷ giá...;
d) Tùy theo việc phân cấp quản lý và đặc điểm hoạt động, doanh nghiệp quyết định đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận khoản vốn kinh doanh được doanh nghiệp cấp vào TK 3361 – Vốn kinh doanh tại các đơn vị trực thuộc hoặc TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
đ) Tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" được hạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh toán, trong đó được theo dõi theo từng khoản phải nộp, phải trả.
e) Cuối kỳ, kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu tài khoản 136, tài khoản 336 giữa các đơn vị theo từng nội dung thanh toán nội bộ để lập biên bản thanh toán bù trừ theo từng đơn vị làm căn cứ hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản này. Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
Trích Điều 55 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 336 gồm 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số tiền còn phải trả, phải nộp cho doanh nghiệp và các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Số tiền đã trả cho đơn vị hạch toán phụ thuộc;
Số tiền đơn vị hạch toán phụ thuộc đã nộp doanh nghiệp;
Số tiền đã trả các khoản mà các đơn vị nội bộ chi hộ, hoặc thu hộ đơn vị nội bộ;
Bù trừ các khoản phải thu với các khoản phải trả của cùng một đơn vị có quan hệ thanh toán.
|
Số vốn kinh doanh của đơn vị hạch toán phụ thuộc được doanh nghiệp cấp
Số tiền đơn vị hạch toán phụ thuộc phải nộp doanh nghiệp;
Số tiền phải trả cho đơn vị hạch toán phụ thuộc;
Số tiền phải trả cho các đơn vị khác trong nội bộ về các khoản đã được đơn vị khác chi hộ và các khoản thu hộ đơn vị khác.
|
Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp cho doanh nghiệp và các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 16 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 336, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 336 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 336 ghi Có.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 3361 | Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh — Tài khoản này chỉ mở ở đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc để phản ánh số vốn kinh doanh được doanh nghiệp cấp trên giao. |
| 3362 | Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá — Tài khoản này chỉ mở ở BQLDA trực thuộc doanh nghiệp là Chủ đầu tư, dùng để phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh phải trả doanh nghiệp. |
| 3363 | Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá — Tài khoản này chỉ mở ở BQLDA trực thuộc doanh nghiệp là Chủ đầu tư, dùng để phản ánh khoản chi phí đi vay được vốn hóa phát sinh phải chuyển cho doanh nghiệp . |
| 3368 | Phải trả nội bộ khác — Phản ánh tất cả các khoản phải trả khác giữa các đơn vị nội bộ trong cùng một doanh nghiệp. |
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 16 bút toán cho tài khoản 336 tại Điều 55. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 16 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 336, khi ghi Nợ tài khoản 336 thì ghi Có 15 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 336 thì ghi Nợ 20 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 336 / Có 111 | Tiền mặt | 2 |
| Nợ 336 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 2 |
| Nợ 336 / Có 136 | Phải thu nội bộ | 2 |
| Nợ 336 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 336 / Có 155 | Thành phẩm | 1 |
| Nợ 336 / Có 156 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 336 / Có 211 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 336 / Có 213 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
| Nợ 336 / Có 217 | Bất động sản đầu tư | 1 |
| Nợ 336 / Có 632 | Giá vốn hàng bán | 1 |
| Nợ 336 / Có 635 | Chi phí tài chính | 1 |
| Nợ 336 / Có 641 | Chi phí bán hàng | 1 |
| Nợ 336 / Có 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 336 / Có 911 | Xác định kết quả kinh doanh | 1 |
| Nợ 336 / Có 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 1 |
| Nợ 152 / Có 336 | Nguyên liệu, vật liệu | 3 |
| Nợ 111 / Có 336 | Tiền mặt | 2 |
| Nợ 112 / Có 336 | Tiền gửi ngân hàng | 2 |
| Nợ 156 / Có 336 | Hàng hóa | 2 |
| Nợ 211 / Có 336 | Tài sản cố định hữu hình | 2 |
| Nợ 153 / Có 336 | Công cụ, dụng cụ | 2 |
| Nợ 331 / Có 336 | Phải trả cho người bán | 2 |
| Nợ 641 / Có 336 | Chi phí bán hàng | 2 |
| Nợ 642 / Có 336 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 2 |
| Nợ 155 / Có 336 | Thành phẩm | 1 |
| Nợ 213 / Có 336 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
| Nợ 217 / Có 336 | Bất động sản đầu tư | 1 |
| Nợ 133 / Có 336 | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 1 |
| Nợ 511 / Có 336 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 711 / Có 336 | Thu nhập khác | 1 |
| Nợ 911 / Có 336 | Xác định kết quả kinh doanh | 1 |
| Nợ 421 / Có 336 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 1 |
| Nợ 353 / Có 336 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1 |
| Nợ 623 / Có 336 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
| Nợ 627 / Có 336 | Chi phí sản xuất chung | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 336 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 336 với tên “Phải trả nội bộ”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 336 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Phải trả nội bộ | Có | 4 | 16 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Phải trả nội bộ | Có | 2 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Phải trả nội bộ | Có | 4 | 16 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 136 | Phải thu nội bộ | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 155 | Thành phẩm | Tài sản |
| 156 | Hàng hóa | Tài sản |
| 211 | Tài sản cố định hữu hình | Tài sản |
| 213 | Tài sản cố định vô hình | Tài sản |