Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 26 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở doanh nghiệp.
b) Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và dở dang cuối kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ của các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến ở các doanh nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
c) Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, chi phí sản xuất, kinh doanh hạch toán trên Tài khoản 154 có thể được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất, công trường,...); theo loại, nhóm sản phẩm hoặc chi tiết, bộ phận sản phẩm; theo từng loại dịch vụ hoặc theo từng công đoạn dịch vụ,...
d) Chi phí sản xuất, kinh doanh phản ánh trên Tài khoản 154 gồm những chi phí sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, gia công, chế biến, cung cấp dịch vụ;
- Chi phí nhân công trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, gia công, chế biến, cung cấp dịch vụ;
- Chi phí sử dụng máy thi công (đối với hoạt động xây lắp);
- Chi phí sản xuất chung phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, gia công, chế biến, cung cấp dịch vụ;
đ) Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn mức công suất bình thường thì doanh nghiệp phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ. Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
e) Không hạch toán vào Tài khoản 154 những chi phí sau:
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Chi phí tài chính;
- Chi phí khác;
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các khoản chi được trang trải bằng nguồn khác.
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 154 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 5 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Kết chuyển các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và thực hiện dịch vụ;
Giá trị nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến, chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến, tiền thuê ngoài gia công chế biến;
Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản phẩm xây lắp;
|
Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã sản xuất, chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển thẳng đi bán, tiêu dùng nội bộ, sử dụng ngay cho hoạt động XDCB,...
Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho hoặc sử dụng ngay cho các hoạt động;
Giá thành thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng;
Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần hoặc toàn bộ được tiêu thụ trong kỳ hoặc chờ tiêu thụ; hoặc bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu chính xây lắp...;
Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được.
|
Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 26 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 154, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 154 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 154 ghi Có.
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 26 bút toán cho tài khoản 154 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 26 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 154, khi ghi Nợ tài khoản 154 thì ghi Có 6 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung và khi ghi Có tài khoản 154 thì ghi Nợ 12 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 154 / Có 627 | Chi phí sản xuất chung | 3 |
| Nợ 154 / Có 621 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | 2 |
| Nợ 154 / Có 622 | Chi phí nhân công trực tiếp | 1 |
| Nợ 154 / Có 623 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
| Nợ 154 / Có 111 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 154 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 1 |
| Nợ 632 / Có 154 | Giá vốn hàng bán | 4 |
| Nợ 111 / Có 154 | Tiền mặt | 3 |
| Nợ 112 / Có 154 | Tiền gửi không kỳ hạn | 3 |
| Nợ 152 / Có 154 | Nguyên liệu, vật liệu | 3 |
| Nợ 155 / Có 154 | Sản phẩm | 2 |
| Nợ 641 / Có 154 | Chi phí bán hàng | 2 |
| Nợ 642 / Có 154 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 2 |
| Nợ 131 / Có 154 | Phải thu của khách hàng | 2 |
| Nợ 331 / Có 154 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 138 / Có 154 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 334 / Có 154 | Phải trả người lao động | 1 |
| Nợ 241 / Có 154 | Xây dựng cơ bản dở dang | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 154 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 26 bút toán cho tài khoản 154, ít hơn Thông tư 200/2014 (45 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 154 với tên “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 154 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | Nợ | 0 | 26 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | Nợ | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | Nợ | 0 | 45 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 621 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 622 | Chi phí nhân công trực tiếp | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 623 | Chi phí sử dụng máy thi công | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 627 | Chi phí sản xuất chung | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 632 | Giá vốn hàng bán | Chi phí sản xuất, kinh doanh |