Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

131
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
0
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này có số dư bên Nợ và không mở tài khoản cấp 2.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 131

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐSĐT, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay.

b) Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm lập báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính.

c) Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường.

d) Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được. Khoản thiệt hại về nợ phải thu khó đòi sau khi trừ dự phòng đã trích lập được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Khoản nợ khó đòi đã xử lý khi đòi được, hạch toán vào thu nhập khác.

đ) Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, BĐSĐT đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.

Trích Điều 17 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 131 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 6 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng.

Bên Nợ Bên Có
Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐSĐT, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính;
Số tiền thừa trả lại cho khách hàng;
Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán).
Số tiền khách hàng đã trả nợ;
Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;
Khoản giảm giá hàng bán trừ vào nợ phải thu của khách hàng;
Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT);
Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua;
Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán).

Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng. Tài khoản này có thể có số dư bên Có: Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Báo cáo tình hình tài chính, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".

Hạch toán tài khoản 131 khi áp dụng Thông tư 133

Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 131. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 6 bút toán tiêu biểu trong tổng số 15 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 131.

  1. Nợ TK 337
    TK 511
  2. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 131
  3. Nợ TK 131
    TK 511
    TK 333
  4. Nợ TK 511
    TK 333
  5. Nợ TK 521
    Nợ TK 333
    TK 131
  6. Nợ TK 521
    Nợ TK 333
    TK 131
Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 131 / Có 333Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước6
Nợ 131 / Có 511Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ5
Nợ 131 / Có 337Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng1
Nợ 111 / Có 131Tiền mặt3
Nợ 112 / Có 131Tiền gửi không kỳ hạn3
Nợ 521 / Có 131Các khoản giảm trừ doanh thu2
Nợ 333 / Có 131Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước2
Nợ 635 / Có 131Chi phí tài chính1
Nợ 152 / Có 131Nguyên liệu, vật liệu1
Nợ 153 / Có 131Công cụ, dụng cụ1
Nợ 156 / Có 131Hàng hóa1
Nợ 133 / Có 131Thuế GTGT được khấu trừ1

Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.

Xem đủ 15 bút toán tài khoản 131 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Vì sao không có bút toán

Điều 17 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 131, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.

Đối chiếu tài khoản 131 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 131 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Phải thu của khách hàng Nợ 0 15
Thông tư 133/2016/TT-BTC Phải thu của khách hàng Nợ 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Phải thu của khách hàng Nợ 0 17

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 131

Tài khoản 131 là tài khoản gì?

Tài khoản 131 là tài khoản “Phải thu của khách hàng”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tài khoản 131 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 131 có số dư bên Nợ, phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng.

Tài khoản 131 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản 131 không mở tài khoản cấp 2.

Hạch toán tài khoản 131 theo Thông tư 133 thế nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu của tài khoản 131, không có bút toán. Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 15 bút toán cho cùng số hiệu, trong đó khi ghi Nợ tài khoản 131 thường ghi Có các tài khoản 333, 511, 337. Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
133 Thuế GTGT được khấu trừ Tài sản
128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn Tài sản
136 Phải thu nội bộ Tài sản
138 Phải thu khác Tài sản
121 Chứng khoán kinh doanh Tài sản
141 Tạm ứng Tài sản
112 Tiền gửi ngân hàng Tài sản
111 Tiền mặt Tài sản

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ