Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

133
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
2
Tài khoản cấp 2
0
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này có số dư bên Nợ và được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 133

a) Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.

b) Kế toán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Trường hợp không thể hạch toán riêng được 15 thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào Tài khoản 133. Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

c) Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốn của hàng bán hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tùy theo từng trường hợp cụ thể.

d) Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết toán, nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.

Trích Điều 18 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 133 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.

Bên Nợ Bên Có
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;
Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;
Thuế GTGT đầu vào của vật tư, hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được chiết khấu, giảm giá;
Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.

Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 133

Số hiệuTên tài khoản
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ — Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế.
1332 Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định — Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định, bất động sản đầu tư dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế.

Hạch toán tài khoản 133 khi áp dụng Thông tư 133

Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 133. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 6 bút toán tiêu biểu trong tổng số 12 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 133.

  1. Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 211
    Nợ TK 213
    Nợ TK 217
    Nợ TK 133
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  2. Nợ TK 241
    Nợ TK 242
    Nợ TK 621
    Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    Nợ TK 133
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  3. Nợ TK 632
    Nợ TK 133
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  4. Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 211
    Nợ TK 213
    Nợ TK 133
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  5. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 133
  6. Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 211
    TK 3331
    TK 3332
    TK 3333
    TK 33381
    TK 111
    TK 112
    TK 331
Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 133 / Có 111Tiền mặt4
Nợ 133 / Có 112Tiền gửi không kỳ hạn4
Nợ 133 / Có 331Phải trả cho người bán4
Nợ 133 / Có 333Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước1
Nợ 111 / Có 133Tiền mặt3
Nợ 112 / Có 133Tiền gửi không kỳ hạn3
Nợ 632 / Có 133Giá vốn hàng bán2
Nợ 331 / Có 133Phải trả cho người bán1
Nợ 152 / Có 133Nguyên liệu, vật liệu1
Nợ 156 / Có 133Hàng hóa1
Nợ 211 / Có 133Tài sản cố định hữu hình1
Nợ 627 / Có 133Chi phí sản xuất chung1

Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.

Xem đủ 12 bút toán tài khoản 133 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 133

Bút toán của tài khoản 133 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Vì sao không có bút toán

Điều 18 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 133, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.

Đối chiếu tài khoản 133 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 133 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Thuế GTGT được khấu trừ Nợ 2 12
Thông tư 133/2016/TT-BTC Thuế GTGT được khấu trừ Nợ 2 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ Nợ 2 12

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 133

Tài khoản 133 là tài khoản gì?

Tài khoản 133 là tài khoản “Thuế GTGT được khấu trừ”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tài khoản 133 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 133 có số dư bên Nợ, phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.

Tài khoản 133 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2: 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ; 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định.

Tài khoản 133 theo Thông tư 99/2025 khác gì Thông tư 200/2014?

Tài khoản 133 đổi tên từ “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” (Thông tư 200/2014) thành “Thuế GTGT được khấu trừ” (Thông tư 99/2025).

Hạch toán tài khoản 133 theo Thông tư 133 thế nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu của tài khoản 133, không có bút toán. Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 12 bút toán cho cùng số hiệu, trong đó khi ghi Nợ tài khoản 133 thường ghi Có các tài khoản 111, 112, 331. Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.

Tài khoản liên quan

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ