Tài khoản 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

171
Số hiệu tài khoản
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
9
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Có, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 9 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 171

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ phát sinh trong kỳ. Tài khoản này chỉ ghi nhận giá trị của hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ, không ghi nhận khoản coupon mà bên mua nhận hộ bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp đồng.

b) Doanh nghiệp phải chấp hành đúng các quy định về hình thức giao dịch, thời hạn giao dịch và thu nhập từ trái phiếu Chính phủ trong giao dịch mua, bán lại được quy định tại các cơ chế tài chính hiện hành về giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ.

c) Bên mua trái phiếu theo hợp đồng mua bán lại không được ghi nhận là khoản doanh thu khi nhận khoản coupon trái phiếu của bên bán tại các thời điểm nằm trong thời hạn của giao dịch mua bán lại mà ghi nhận là khoản phải trả, phải nộp khác.

Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 171 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa hết thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Bên Nợ Bên Có
Giá trị trái phiếu Chính phủ mua lại của bên bán khi hết hạn hợp đồng;
Giá trị trái phiếu khi mua của bên mua khi hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ có hiệu lực;
Phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại và giá mua trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ đối với bên mua.
Giá trị trái phiếu Chính phủ khi bán theo hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ của bên mua khi hết hạn hợp đồng;
Giá trị trái phiếu khi bán của bên bán khi hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ có hiệu lực;
Phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại và giá mua lại trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ đối với bên bán.

Số dư bên Có: Giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa hết thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa hết thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Sơ đồ chữ T tài khoản 171

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 9 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 171, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 171
Bên Có
TK 111Khi kết thúc thời hạn hợp đồng mua, bán lại trái phiếu Chính phủ
TK 112Khi kết thúc thời hạn hợp đồng mua, bán lại trái phiếu Chính phủ
TK 111Khi hợp đồng có hiệu lực, căn cứ vào chứng từ xuất tiền và các chứng từ khác
TK 112Khi hợp đồng có hiệu lực, căn cứ vào chứng từ xuất tiền và các chứng từ khác
TK 515Định kỳ, bên mua phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại và giá mua trái phiếu Ch…
TK 111Khi hợp đồng mua, bán lại trái phiếu Chính phủ có hiệu lực
TK 112Khi hợp đồng mua, bán lại trái phiếu Chính phủ có hiệu lực
TK 635Định kỳ, bên bán phân bổ số chênh lệch giữa giá bán và giá mua lại trái phiếu Ch…
TK 111Khi kết thúc thời hạn của hợp đồng
TK 112Khi kết thúc thời hạn của hợp đồng
TK 138Khi kết thúc thời hạn của hợp đồng

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 171 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 171 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 171

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 9 bút toán cho tài khoản 171 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 111 (số tiền theo giá bán)
    Nợ TK 112 (số tiền theo giá bán)
    TK 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ
  2. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (đơn vị khác công ty chứng khoán)
    TK 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ (thời gian phân bổ phù hợp với thời gian của hợp đồng)
  3. Nợ TK 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ
    TK 111 (theo giá mua lại ghi trong hợp đồng)
    TK 112 (theo giá mua lại ghi trong hợp đồng)
  4. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 138
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (đơn vị khác công ty chứng khoán) (số coupon của trái phiếu)
  5. Nợ TK 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ
    TK 111 (số tiền phải trả theo giá mua)
    TK 112 (số tiền phải trả theo giá mua)
  6. Nợ TK 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (đơn vị khác công ty chứng khoán) (phân bổ theo thời gian của hợp đồng)
  7. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
  8. Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
    TK 111
    TK 112
  9. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 138
    TK 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ

Tài khoản đối ứng với tài khoản 171

Trong 9 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 171, khi ghi Nợ tài khoản 171 thì ghi Có 3 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 171 thì ghi Nợ 4 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 171 / Có 111 Tiền mặt 2
Nợ 171 / Có 112 Tiền gửi không kỳ hạn 2
Nợ 171 / Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính 1
Nợ 111 / Có 171 Tiền mặt 2
Nợ 112 / Có 171 Tiền gửi không kỳ hạn 2
Nợ 635 / Có 171 Chi phí tài chính 1
Nợ 138 / Có 171 Phải thu khác 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 171

Bút toán của tài khoản 171 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

So với Thông tư 200/2014

Tài khoản 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 171. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Đối chiếu tài khoản 171 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 171 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ 0 9
Thông tư 133/2016/TT-BTC Không có tài khoản 171
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ 0 9

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 171

Tài khoản 171 là tài khoản gì?

Tài khoản 171 là tài khoản “Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 171 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 171 có số dư bên Có, phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa hết thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tài khoản 171 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, tài khoản 171 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 171 không?

Không. Hệ thống tài khoản của Thông tư 133/2016/TT-BTC không có tài khoản 171.

Hạch toán khi hợp đồng mua, bán lại trái phiếu Chính phủ có hiệu lực thế nào?

Ghi: Nợ TK 111 / Nợ TK 112 / Có TK 171. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi không kỳ hạn Tài sản
138 Phải thu khác Tài sản
515 Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu
635 Chi phí tài chính Chi phí sản xuất, kinh doanh
158 Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế Tài sản
157 Hàng gửi đi bán Tài sản
156 Hàng hóa Tài sản

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ