Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
211
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
6
Tài khoản cấp 2
67
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 67 bút toán hướng dẫn tại Điều 35.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 211

a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm toàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.

b) Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.

c) Những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau thành một hệ thống để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;

- Có giá trị theo quy định hiện hành.

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản và mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định thì được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.

Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, nếu từng con súc vật thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định đều được coi là một tài sản cố định hữu hình.

Đối với vườn cây lâu năm, nếu từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định thì cũng được coi là một tài sản cố định hữu hình.

d) Giá trị TSCĐ hữu hình được phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá. Kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ. Tuỳ thuộc vào nguồn hình thành, nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định như sau:

d1) Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm bao gồm: Giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác. Chi phí lãi vay phát sinh khi mua sắm TSCĐ đã hoàn thiện (TSCĐ sử dụng được ngay mà không cần qua quá trình đầu tư xây dựng) không được vốn hóa vào nguyên giá TSCĐ.

- Trường hợp mua TSCĐ được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì phải xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý. Nguyên giá TSCĐ được mua là tổng các chi phí liên quan trực tiếp tới việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng trừ đi giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế.

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm: Là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng các chi phí liên quan trực tiếp tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại). Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán.

- Nguyên giá TSCĐ là bất động sản: Khi mua sắm bất động sản, đơn vị phải tách riêng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất theo quy định của pháp luật. Phần giá trị tài sản trên đất được ghi nhận là TSCĐ hữu hình; Giá trị quyền sử dụng đất được hạch toán là TSCĐ vô hình hoặc chi phí trả trước tùy từng trường hợp theo quy định của pháp luật.

d2) Nguyên giá TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành

- Nguyên giá TSCĐ theo phương thức giao thầu: Là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có). Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành cho tới khi đưa vào khai thác, sử dụng và các chi phí khác trực tiếp có liên quan.

- TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng. Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

- Trong cả hai trường hợp trên, nguyên giá TSCĐ bao gồm cả chi phí lắp đặt, chạy thử trừ giá trị sản phẩm thu hồi trong quá trình chạy thử, sản xuất thử. Doanh nghiệp không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình các khoản lãi nội bộ và các khoản chi phí không hợp lý như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự sản xuất.

d3) Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác, được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại).

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương). Trong trường hợp này có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi.

d4) Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm: Giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở doanh nghiệp cấp, doanh nghiệp điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật và các chi phí liên quan trực tiếp như vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)... mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Riêng nguyên giá TSCĐ hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc trong cùng doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở doanh nghiệp bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó. Đơn vị nhận tài sản cố định căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của tài sản cố định đó để phản ánh vào sổ kế toán. Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc không được hạch toán tăng nguyên giá tài sản cố định mà hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

d5) Nguyên giá tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thỏa thuận hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

d6) Nguyên giá tài sản cố định do phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng: Là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp; Các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có).

d7. Nguyên giá TSCĐ mua bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 69 – hướng dẫn phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.

đ) Chỉ được thay đổi nguyên giá TSCĐ hữu hình trong các trường hợp:

- Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước;

- Xây lắp, trang bị thêm cho TSCĐ;

- Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng;

- Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra;

- Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trước;

- Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ.

Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình đều phải lập biên bản giao nhận, biên bản thanh lý TSCĐ và phải thực hiện các thủ tục quy định. Kế toán có nhiệm vụ lập và hoàn chỉnh hồ sơ TSCĐ về mặt kế toán.

e) Các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, duy trì cho TSCĐ hoạt động bình thường không được tính vào giá trị TSCĐ mà được ghi nhận vào chi phí phát sinh trong kỳ. Các TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải được bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ (như tua bin nhà máy điện, động cơ máy bay...) thì kế toán được trích lập khoản dự phòng phải trả và tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh hàng kỳ để có nguồn trang trải khi phát sinh việc bảo dưỡng, sửa chữa.

g) TSCĐ hữu hình cho thuê hoạt động vẫn phải trích khấu hao theo quy định của chuẩn mực kế toán và chính sách tài chính hiện hành.

h) TSCĐ hữu hình phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng loại TSCĐ và địa điểm bảo quản, sử dụng, quản lý TSCĐ.

Trích Điều 35 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 211 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp.

Bên Nợ Bên Có
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp, do được cấp, do được tặng biếu, tài trợ, phát hiện thừa;
Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp;
Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho doanh nghiệp khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh,...
Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận;
Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.

Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp.

Sơ đồ chữ T tài khoản 211

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 67 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 211, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 211
Bên Có
TK 411Trường hợp nhận vốn góp của chủ sở hữu hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ hữu hình
TK 111Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 112Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 331Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 341Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 111Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình được nhận kèm thiết bị phụ tùng thay thế
TK 112Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình được nhận kèm thiết bị phụ tùng thay thế
TK 331Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình được nhận kèm thiết bị phụ tùng thay thế
TK 341Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình được nhận kèm thiết bị phụ tùng thay thế
TK 111Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm
TK 112Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm
TK 331Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm
TK 211TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tương tự: Khi nhận T…
TK 214TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tương tự: Khi nhận T…
TK 811+ Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi
TK 214+ Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi
TK 138+ Trường hợp điều chỉnh giảm nguyên giá
TK 214Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán
TK 811Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán
TK 466Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán
TK 353Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ nhượng bán
TK 214Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ nhượng bán
TK 221Khi góp vốn vào công ty con, liên doanh, liên kết bằng TSCĐ hữu hình
TK 222Khi góp vốn vào công ty con, liên doanh, liên kết bằng TSCĐ hữu hình

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 211 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 211 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 211

Số hiệuTên tài khoản
2111 Nhà cửa, vật kiến trúc — Phản ánh giá trị các công trình XDCB như nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí thiết kế cho nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống, đường sắt, cầu tàu, cầu cảng...
2112 Máy móc thiết bị — Phản ánh giá trị các loại máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những máy móc chuyên dùng, máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ.
2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn — Phản ánh giá trị các loại phương tiện vận tải, gồm phương tiện vận tải đường bộ, sắt, thuỷ, sông, hàng không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn.
2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý — Phản ánh giá trị các loại thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính.
2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm — Phản ánh giá trị các loại TSCĐ là các loại cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật nuôi để lấy sản phẩm.
2118 TSCĐ khác — Phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác chưa phản ánh ở các tài khoản nêu trên.

Phương pháp hạch toán tài khoản 211

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 67 bút toán cho tài khoản 211 tại Điều 35. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (theo giá thỏa thuận)
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  2. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá mua chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
    TK 111
    TK 112
    TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
  3. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (chi tiết TSCĐ được mua, chi tiết thiết bị phụ tùng, thay thế đủ tiêu chuẩn của TSCĐ)
    Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1534) (thiết bị, phụ tùng thay thế)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
    TK 111
    TK 112
    TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
  4. Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  5. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
    Nợ TK 242 - Chi phí trả trước [(Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT (nếu có)]
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  6. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 111 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ)
    TK 112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ)
  7. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 242 - Chi phí trả trước
  8. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
    TK 711 - Thu nhập khác
  9. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  10. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
    TK 155 - Thành phẩm (nếu xuất kho ra sử dụng)
    TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (đưa vào sử dụng ngay)
  11. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi)
  12. Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã khấu hao)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
  13. Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
    TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có)
  14. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
    TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
  15. Nợ TK 111 (số tiền đã thu thêm)
    Nợ TK 112 (số tiền đã thu thêm)
    TK 131 - Phải thu của khách hàng
  16. Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
    TK 111
    TK 112
  17. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá - chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
    Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá - chi tiết quyền sử dụng đất)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  18. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
    TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
  19. Nợ TK 152 (nếu là vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho)
    Nợ TK 153 (nếu là vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho)
    TK 241 - XDCB dở dang
  20. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 211
    Nợ TK 213
    TK 136 - Phải thu nội bộ
    TK 331 (nhận nợ phải trả nếu có)
    TK 333 (nhận nợ phải trả nếu có)
  21. Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  22. Nợ TK 138 - Phải thu khác (số phải thu hồi không được quyết toán)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình
  23. Nợ TK 211
    Nợ TK 213
    Nợ TK 217
    Nợ TK 1557
  24. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình ( nguyên giá)
    TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
    TK 336 (giá trị còn lại)
    TK 411 (giá trị còn lại)
  25. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
    TK 111
    TK 112
    TK 241 - XDCB dở dang
    TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612)
  26. Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp (1612)
    TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
  27. Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (tổng giá thanh toán)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
    TK 3411
  28. Nợ TK 3532 - Quỹ phúc lợi
    TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
  29. Nợ TK 241 - XDCB dở dang
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
    TK 112
    TK 152
    TK 331
    TK 334
  30. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
    TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
  31. Nợ TK 623 (nếu giá trị nhỏ)
    Nợ TK 627 (nếu giá trị nhỏ)
    Nợ TK 641 (nếu giá trị nhỏ)
    Nợ TK 642 (nếu giá trị nhỏ)
    Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu giá trị lớn phải phân bổ dần)
    TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
  32. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 711 - Thu nhập khác (giá bán chưa có thuế GTGT)
    TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33311)
  33. Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị đã hao mòn)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
  34. Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
  35. Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3533) (giá trị còn lại)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
  36. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (nếu có)
  37. Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
    TK 111
    TK 112
  38. Nợ TK 221 (theo giá trị đánh giá lại)
    Nợ TK 222 (theo giá trị đánh giá lại)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số khấu hao đã trích)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
    TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
  39. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
    TK 241
    TK 331
    TK 338
    TK 411
  40. Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (dùng cho phúc lợi)
    Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (dùng cho SN, DA)
    TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141)
  41. Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
    Nợ TK 111 (1388) (nếu người có lỗi phải bồi thường)
    Nợ TK 112 (1388) (nếu người có lỗi phải bồi thường)
    Nợ TK 334 (1388) (nếu người có lỗi phải bồi thường)
    Nợ TK 138 (1388) (nếu người có lỗi phải bồi thường)
    Nợ TK 1388 (1388) (nếu người có lỗi phải bồi thường)
    Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu(nếu được phép ghi giảm vốn )
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình
  42. Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
    Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
  43. Nợ TK 111 (nếu thu tiền)
    Nợ TK 112 (nếu thu tiền)
    Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ vào lương của người lao động)
  44. Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
    Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
  45. Nợ TK 111 (nếu thu tiền)
    Nợ TK 112 (nếu thu tiền)
    Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ vào lương của người lao động)
    TK 3532 - Quỹ phúc lợi
  46. Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn)
    Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) (giá trị còn lại)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
  47. Nợ TK 111 (tiền bồi thường)
    Nợ TK 112 (tiền bồi thường)
    Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (nếu người có lỗi phải bồi thường)
    Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ vào lương của người lao động)
    Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (nếu được phép ghi giảm vốn)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)
    TK 138 - Phải thu khác (1381)
  48. Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
    Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
  49. Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
  50. Nợ TK 111
    Nợ TK 334
    TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
  51. Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
    TK 333 liên quan (TK 333, 461,...)
    TK 461 liên quan (TK 333, 461,...)
  52. Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
    Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
  53. Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
    TK 3532 - Quỹ phúc lợi
  54. Nợ TK 111
    Nợ TK 334
    TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
  55. Nợ TK 623 (nếu giá trị còn lại nhỏ)
    Nợ TK 627 (nếu giá trị còn lại nhỏ)
    Nợ TK 641 (nếu giá trị còn lại nhỏ)
    Nợ TK 642 (nếu giá trị còn lại nhỏ)
    Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu giá trị còn lại lớn phải phân bổ dần)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ)
  56. Nợ TK 1381 -Tài sản thiếu chờ xử lý (giá trị còn lại)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn luỹ kế)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
  57. Nợ TK 111 - Tiền mặt (cá nhân, tổ chức nộp tiền bồi thường)
    Nợ TK 1388 - Phải thu khác (cá nhân, tổ chức phải nộp tiền bồi thường)
    Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (nếu trừ lương của người lao động phạm lỗi)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu qua kiểm kê phải tính vào tổn thất của doanh nghiệp)
    TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
  58. Nợ TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết
    TK 331 - Phải trả cho người bán (nếu tài sản thừa của người bán)
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (đối với TSCĐ hữu hình thừa không xác định được nguyên nhân và không tìm được chủ sở hữu)
  59. Nợ TK 111 ,112,131
    TK 711 - Thu nhập khác
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
  60. Nợ TK 811 - Chi phí khác
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  61. Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
    TK 211 - TSCĐ hữu hình
  62. Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
    TK 211 - TSCĐ hữu hình
  63. Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị còn lại)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
  64. Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  65. Nợ TK 211 - Nguyên giá TSCĐ (phần đánh giá tăng)
    TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đánh giá tăng)
    TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (giá trị TSCĐ tăng thêm)
  66. Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đánh giá giảm)
    Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (phần giá trị TSCĐ giảm đi)
    TK 211 - Nguyên giá TSCĐ (phần đánh giá giảm)
  67. Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đã hao mòn)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình

Tài khoản đối ứng với tài khoản 211

Trong 67 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 211, khi ghi Nợ tài khoản 211 thì ghi Có 18 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 331 – Phải trả cho người bán và khi ghi Có tài khoản 211 thì ghi Nợ 18 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 211 / Có 331 Phải trả cho người bán 9
Nợ 211 / Có 111 Tiền mặt 7
Nợ 211 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 7
Nợ 211 / Có 241 Xây dựng cơ bản dở dang 4
Nợ 211 / Có 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 3
Nợ 211 / Có 341 Vay và nợ thuê tài chính 3
Nợ 211 / Có 214 Hao mòn tài sản cố định 2
Nợ 211 / Có 711 Thu nhập khác 1
Nợ 211 / Có 155 Thành phẩm 1
Nợ 211 / Có 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 1
Nợ 211 / Có 211 Tài sản cố định hữu hình 1
Nợ 211 / Có 131 Phải thu của khách hàng 1
Nợ 211 / Có 136 Phải thu nội bộ 1
Nợ 211 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 1
Nợ 211 / Có 336 Phải trả nội bộ 1
Nợ 211 / Có 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp 1
Nợ 211 / Có 338 Phải trả, phải nộp khác 1
Nợ 211 / Có 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 1
Nợ 214 / Có 211 Hao mòn tài sản cố định 19
Nợ 811 / Có 211 Chi phí khác 5
Nợ 138 / Có 211 Phải thu khác 4
Nợ 353 / Có 211 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 4
Nợ 466 / Có 211 Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định 3
Nợ 411 / Có 211 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 3
Nợ 211 / Có 211 Tài sản cố định hữu hình 1
Nợ 221 / Có 211 Đầu tư vào công ty con 1
Nợ 222 / Có 211 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 1
Nợ 111 / Có 211 Tiền mặt 1
Nợ 112 / Có 211 Tiền gửi ngân hàng 1
Nợ 334 / Có 211 Phải trả người lao động 1
Nợ 623 / Có 211 Chi phí sử dụng máy thi công 1
Nợ 627 / Có 211 Chi phí sản xuất chung 1
Nợ 641 / Có 211 Chi phí bán hàng 1
Nợ 642 / Có 211 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1
Nợ 242 / Có 211 Chi phí trả trước 1
Nợ 412 / Có 211 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 6 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 47 bút toán cho tài khoản 211, ít hơn Thông tư 200/2014 (67 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 211 với tên “Tài sản cố định”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 211 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 211 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Tài sản cố định hữu hình Nợ 0 47
Thông tư 133/2016/TT-BTC Tài sản cố định Nợ 3 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Tài sản cố định hữu hình Nợ 6 67

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 211

Tài khoản 211 là tài khoản gì?

Tài khoản 211 là tài khoản “Tài sản cố định hữu hình”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 211 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 211 có số dư bên Nợ, phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp.

Tài khoản 211 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 211 có 6 tài khoản cấp 2: 2111 – Nhà cửa, vật kiến trúc; 2112 – Máy móc thiết bị; 2113 – Phương tiện vận tải, truyền dẫn; 2114 – Thiết bị, dụng cụ quản lý; 2115 – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm; 2118 – TSCĐ khác.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 211 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 211 – Tài sản cố định tại Điều 31, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm thế nào?

Ghi: Nợ TK 211 / Nợ TK 133 / Nợ TK 242 / Có TK 111 / Có TK 112 / Có TK 331. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi ngân hàng Tài sản
214 Hao mòn tài sản cố định Tài sản
241 Xây dựng cơ bản dở dang Tài sản
331 Phải trả cho người bán Nợ phải trả
341 Vay và nợ thuê tài chính Nợ phải trả
411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
711 Thu nhập khác Thu nhập khác

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ