Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

352
Số hiệu tài khoản
Số dư bên
4
Tài khoản cấp 2
19
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Có, được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 19 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 352

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản dự phòng phải trả hiện có và tình hình trích lập, sử dụng dự phòng phải trả của doanh nghiệp.

b) Dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;

- Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ; và

- Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.

c) Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền doanh nghiệp sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán.

Doanh nghiệp phải thuyết minh rõ các căn cứ thực hiện ước tính các khoản dự phòng phải trả và các thông tin mà doanh nghiệp sử dụng liên quan đến các ước tính này (ví dụ: giá trị ước tính hợp lý nhất về khoản chi phí, đánh giá của chủ sở hữu doanh nghiệp, dữ liệu lịch sử, phương pháp giá trị ước tính,...) trong Thuyết minh Báo cáo tài chính.

d) Khoản dự phòng phải trả được xác định tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán để trích lập. Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ kế toán đó. Trường hợp số dự phòng phải trả lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ kế toán đó.

Dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng được lập tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm cho từng công trình trên cơ sở doanh thu dịch vụ xây dựng đã thực hiện trong kỳ theo quy định của pháp luật về xây dựng, tính vào chi phí bán hàng. Trường hợp số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng đã lập lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch được hoàn nhập vào Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng.

đ) Chỉ những chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã được trích lập mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.

e) Không được ghi nhận khoản dự phòng cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai, trừ khi chúng liên quan đến một hợp đồng có rủi ro lớn và thỏa mãn điều kiện ghi nhận khoản dự phòng. Nếu doanh nghiệp có hợp đồng có rủi ro lớn thì nghĩa vụ nợ hiện tại theo hợp đồng phải được ghi nhận và đánh giá như một khoản dự phòng và khoản dự phòng được lập riêng biệt cho từng hợp đồng có rủi ro lớn. Hợp đồng có rủi ro lớn là hợp đồng trong đó có những chi phí không thể tránh được buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó thì nghĩa vụ nợ hiện tại theo hợp đồng phải được ghi nhận và đánh giá như một khoản dự phòng.

Ví dụ: Doanh nghiệp phải ghi nhận khoản dự phòng phải trả đối với các hợp đồng có rủi ro lớn (là hợp đồng có số lượng hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã ký cam kết bán không thể hủy ngang cho khách hàng lớn hơn tổng của số lượng hàng tồn kho mà doanh nghiệp hiện có cộng (+) với số lượng hàng tồn kho mà doanh nghiệp có thể mua hoặc sản xuất bổ sung để cung cấp cho khách hàng theo hợp đồng). Việc xác định các khoản dự phòng này được thực hiện theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 18 - Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng và được hạch toán vào giá vốn hàng bán.

g) Các khoản dự phòng phải trả thường bao gồm:

- Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa;

- Dự phòng bảo hành công trình xây dựng;

- Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp;

- Dự phòng phải trả khác, bao gồm cả khoản dự phòng trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy định của pháp luật, khoản dự phòng phải trả đối với hợp đồng có rủi ro lớn, dự phòng hoàn nguyên môi trường,... mà trong đó những chi phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá những lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó.

h) Một khoản dự phòng cho các khoản chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi có đủ các điều kiện ghi nhận một khoản dự phòng theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 18 - Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng. Trường hợp tiến hành tái cơ cấu doanh nghiệp thì nghĩa vụ liên đới chỉ phát sinh khi doanh nghiệp:

- Có kế hoạch chính thức cụ thể để xác định rõ việc tái cơ cấu doanh nghiệp, trong đó phải có ít nhất 5 nội dung sau:

+ Toàn bộ hoặc một phần của việc kinh doanh có liên quan;

+ Các vị trí quan trọng bị ảnh hưởng;

+ Vị trí, nhiệm vụ và số lượng nhân viên ước tính sẽ được nhận bồi thường khi họ buộc phải thôi việc;

+ Các khoản chi phí sẽ phải chi trả; và

+ Khi nào kế hoạch được thực hiện.

- Đưa ra được một dự tính chắc chắn về những đối tượng bị ảnh hưởng và tiến hành quá trình tái cơ cấu bằng việc bắt đầu thực hiện kế hoạch đó hoặc thông báo những vấn đề quan trọng đến những đối tượng bị ảnh hưởng của việc tái cơ cấu.

i) Một khoản dự phòng cho việc tái cơ cấu chỉ được dự tính cho những chi phí trực tiếp phát sinh từ hoạt động tái cơ cấu, đó là những chi phí thỏa mãn cả hai điều kiện:

- Cần phải có cho hoạt động tái cơ cấu;

- Không liên quan đến các hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp.

Khoản dự phòng cho việc tái cơ cấu không bao gồm các chi phí như: Đào tạo lại hoặc luân chuyển nhân viên hiện có; Tiếp thị; Đầu tư vào những hệ thống mới và các mạng lưới phân phối.

k) Khi trích lập dự phòng phải trả, tùy theo bản chất khoản dự phòng, doanh nghiệp thực hiện hạch toán vào các tài khoản liên quan:

- Đối với dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp, doanh nghiệp ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Đối với dự phòng hợp đồng rủi ro lớn: Đối với dự phòng liên quan đến hàng tồn kho để thực hiện hợp đồng, doanh nghiệp ghi nhận vào giá vốn hàng bán; còn đối với hợp đồng có rủi ro lớn khác, doanh nghiệp ghi nhận vào chi phí khác.

- Đối với khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp được ghi nhận vào chi phí bán hàng.

l) Đối với hợp đồng thuê TSCĐ có điều khoản quy định khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp có nghĩa vụ phải sửa chữa, bảo dưỡng, khôi phục để đưa tài sản về trạng thái như ban đầu thì doanh nghiệp được thực hiện trích trước dự phòng cho các chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, khôi phục tài sản theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 18 - Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng. Việc hạch toán các khoản trích trước chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, khôi phục để đưa tài sản về trạng thái ban đầu được hạch toán tương tự như dự phòng hoàn nguyên môi trường.

Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 352 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh phản ánh số dự phòng phải trả hiện có tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Bên Nợ Bên Có
Ghi giảm dự phòng phải trả khi phát sinh khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng đã được lập ban đầu;
Ghi giảm (hoàn nhập) dự phòng phải trả khi doanh nghiệp chắc chắn không còn phải chịu sự giảm sút về kinh tế do không phải chi trả cho nghĩa vụ nợ;
Ghi giảm dự phòng phải trả về số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng hết.
Phản ánh số dự phòng phải trả trích lập trong kỳ.

Số dư bên Có: Phản ánh số dự phòng phải trả hiện có tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Sơ đồ chữ T tài khoản 352

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 19 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 352, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 352
Bên Có
TK 154(+) Khi sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hóa hoàn thành bàn giao cho khách hàng
TK 336Số tiền phải trả cho bộ phận bảo hành độc lập về chi phí bảo hành sản phẩm
TK 641+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hộp số dự phòng p…
TK 154(+) Khi việc sửa chữa, bảo hành công trình xây dựng hoàn thành và bàn giao cho k…
TK 112+ Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài thực hiện việc bảo hành công trình xây dựng
TK 331+ Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài thực hiện việc bảo hành công trình xây dựng
TK 641Hết thời hạn bảo hành công trình xây dựng, nếu công trình không phải bảo hành ho…
TK 111Khi thực tế phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã…
TK 112Khi thực tế phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã…
TK 241Khi thực tế phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã…
TK 331Khi thực tế phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã…
TK 627Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phả…
TK 641Trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng có kèm theo nghĩa vụ bảo hành sử…
TK 641+ Trường hợp số dự phòng cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đ…
TK 641Khi doanh nghiệp ước tính hoặc xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công tr…
TK 632Khi trích lập dự phòng cho các khoản chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp
TK 642Khi trích lập dự phòng cho các khoản chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp
TK 811Khi trích lập dự phòng cho các khoản chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp
TK 627Khi trích lập dự phòng cho các khoản chi phí hoàn nguyên môi trường
TK 641Khi trích lập dự phòng cho các khoản chi phí hoàn nguyên môi trường
TK 642Khi trích lập dự phòng cho các khoản chi phí hoàn nguyên môi trường
TK 627Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phả…
TK 632Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phả…
TK 641Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phả…

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 352 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 352 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 352

Số hiệuTên tài khoản
3521 Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa
3522 Dự phòng bảo hành công trình xây dựng
3523 Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp
3525 Dự phòng phải trả khác

Phương pháp hạch toán tài khoản 352

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 19 bút toán cho tài khoản 352 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    TK 352 - Dự phòng phải trả (3521)
  2. Nợ TK 621
    Nợ TK 622
    Nợ TK 627
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 152
    TK 214
    TK 331
    TK 334
    TK 338
  3. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    TK 621
    TK 622
    TK 627
  4. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3521)
    Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (phần dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa còn thiếu)
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  5. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3521)
    Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (chênh lệch nhỏ hơn giữa dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm, hàng hóa so với chi phí thực tế về bảo hành)
    TK 336 - Phải trả nội bộ
  6. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    TK 352 - Dự phòng phải trả (3521)
  7. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3521)
    TK 641 - Chi phí bán hàng
  8. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    TK 352 - Dự phòng phải trả (3522)
  9. Nợ TK 621
    Nợ TK 622
    Nợ TK 627
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 152
    TK 214
    TK 331
    TK 334
    TK 338
  10. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    TK 621
    TK 622
    TK 627
  11. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3522)
    Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí thực tế về bảo hành)
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  12. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3522)
    Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí bảo hành thực tế)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 112
    TK 331
  13. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3522)
    TK 641 - Chi phí bán hàng
  14. Nợ TK 632
    Nợ TK 642
    Nợ TK 811
    TK 352 - Dự phòng phải trả (3523, 3524)
  15. Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 352 - Dự phòng phải trả
  16. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3523, 3524)
    TK 111
    TK 112
    TK 241
    TK 331
  17. Nợ TK 627
    Nợ TK 632
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    Nợ TK 811
    TK 352 - Dự phòng phải trả
  18. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
    TK 627
    TK 632
    TK 641
    TK 642
    TK 811
  19. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 711 - Thu nhập khác

Tài khoản đối ứng với tài khoản 352

Trong 19 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 352, khi ghi Nợ tài khoản 352 thì ghi Có 11 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 641 – Chi phí bán hàng và khi ghi Có tài khoản 352 thì ghi Nợ 5 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 641 – Chi phí bán hàng.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 352 / Có 641 Chi phí bán hàng 3
Nợ 352 / Có 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 2
Nợ 352 / Có 112 Tiền gửi không kỳ hạn 2
Nợ 352 / Có 331 Phải trả cho người bán 2
Nợ 352 / Có 336 Phải trả nội bộ 1
Nợ 352 / Có 111 Tiền mặt 1
Nợ 352 / Có 241 Xây dựng cơ bản dở dang 1
Nợ 352 / Có 627 Chi phí sản xuất chung 1
Nợ 352 / Có 632 Giá vốn hàng bán 1
Nợ 352 / Có 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1
Nợ 352 / Có 811 Chi phí khác 1
Nợ 641 / Có 352 Chi phí bán hàng 5
Nợ 642 / Có 352 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3
Nợ 632 / Có 352 Giá vốn hàng bán 2
Nợ 811 / Có 352 Chi phí khác 2
Nợ 627 / Có 352 Chi phí sản xuất chung 2

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 352

Bút toán của tài khoản 352 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

So với Thông tư 200/2014

Tài khoản 352 - Dự phòng phải trả giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 19 bút toán cho tài khoản 352, ít hơn Thông tư 200/2014 (22 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 352 với tên “Dự phòng phải trả”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 352 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 352 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Dự phòng phải trả 4 19
Thông tư 133/2016/TT-BTC Dự phòng phải trả 3 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Dự phòng phải trả 4 22

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 352

Tài khoản 352 là tài khoản gì?

Tài khoản 352 là tài khoản “Dự phòng phải trả”, thuộc loại tài khoản nợ phải trả theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 352 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 352 có số dư bên Có, phản ánh phản ánh số dự phòng phải trả hiện có tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tài khoản 352 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 352 có 4 tài khoản cấp 2: 3521 – Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa; 3522 – Dự phòng bảo hành công trình xây dựng; 3523 – Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp; 3525 – Dự phòng phải trả khác.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 352 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 352 – Dự phòng phải trả tại Điều 47, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi doanh nghiệp ước tính hoặc xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công tr… thế nào?

Ghi: Nợ TK 641 / Có TK 352. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi không kỳ hạn Tài sản
154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Tài sản
241 Xây dựng cơ bản dở dang Tài sản
331 Phải trả cho người bán Nợ phải trả
336 Phải trả nội bộ Nợ phải trả
627 Chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất, kinh doanh
641 Chi phí bán hàng Chi phí sản xuất, kinh doanh

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ