Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này được chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 20 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 642
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất của bộ phận quản lý, lệ phí môn bài; khoản trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...).
b) Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.
c) Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định. Tùy theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp có thể được mở thêm các tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp. Cuối kỳ, doanh nghiệp kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh.
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 642 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
Số dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
|
Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;
Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
|
Số dư cuối kỳ: tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ chữ T tài khoản 642
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 20 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 642, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 642 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 642 ghi Có.
Tài khoản cấp 2 của tài khoản 642
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 6421 | Chi phí nhân viên quản lý |
| 6422 | Chi phí vật liệu quản lý |
| 6423 | Chi phí đồ dùng văn phòng |
| 6424 | Chi phí khấu hao TSCĐ |
| 6425 | Thuế, phí và lệ phí |
| 6426 | Chi phí dự phòng |
| 6427 | Chi phí dịch vụ mua ngoài |
| 6428 | Chi phí bằng tiền khác |
Phương pháp hạch toán tài khoản 642
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 20 bút toán cho tài khoản 642 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
3.1. Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ khác (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện...) của nhân viên quản lý doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)Có TK 334Có TK 338
-
3.2. Giá trị vật liệu xuất dùng hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh nghiệp như: Xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chung của doanh nghiệp,... ghi:Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 152Có TK 242Có TK 331
-
3.3. Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay không qua kho cho bộ phận quản lý được tính trực tiếp một lần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 153Có TK 331
-
3.4. Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp, như: Nhà cửa, vật kiến trúc, kho tàng, thiết bị truyền dẫn,... ghi:Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424)Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
-
3.5. Lệ phí môn bài, tiền thuê đất,... phải nộp Nhà nước, ghi:Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
-
3.6. Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp, ghi:Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)Có TK 111Có TK 112
-
Trường hợp số dự phòng nợ phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ kỳ trước chưa sử dụng hết, doanh nghiệp trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)
-
Trường hợp số dự phòng nợ phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ kỳ trước chưa sử dụng hết, doanh nghiệp hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)
-
3.8. Khi trích lập dự phòng phải trả (trừ dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng) tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ví dụ như dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp,..., ghi:Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệpCó TK 352 - Dự phòng phải trả
-
Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở thời điểm kết thúc kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở thời điểm kết thúc kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:Nợ TK 352 - Dự phòng phải trảCó TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
-
3.9. Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ một lần với giá trị nhỏ, ghi:Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331Có TK 335
-
Đối với sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên, căn cứ vào chứng từ có liên quan, ghi:Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệpNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112
-
+ Khi chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:Nợ TK 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331
-
+ Khi công tác sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, ghi:Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ
-
+ Định kỳ, kế toán phân bổ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong từng kỳ, ghi:Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệpCó TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
-
3.11. Chi phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách, chi cho lao động nữ, chi cho nghiên cứu, đào tạo, chi nộp phí tham gia hiệp hội và chi phí quản lý khác, ghi:Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6428)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331
-
3.12. Thuế GTGT đầu vào liên quan đến bộ phận quản lý doanh nghiệp không được khấu trừ nếu được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệpCó TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
-
3.13. Đối với sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ sử dụng cho mục đích quản lý; Sản phẩm, hàng hóa dùng để biểu, tặng, ghi:Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệpCó TK 155Có TK 156Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
-
3.14. Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
-
3.15. Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh, ghi:Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanhCó TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản đối ứng với tài khoản 642
Trong 20 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 642, khi ghi Nợ tài khoản 642 thì ghi Có 16 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 642 thì ghi Nợ 5 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 642 / Có 111 | Tiền mặt | 6 |
| Nợ 642 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 6 |
| Nợ 642 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 4 |
| Nợ 642 / Có 242 | Chi phí chờ phân bổ | 2 |
| Nợ 642 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 2 |
| Nợ 642 / Có 334 | Phải trả người lao động | 1 |
| Nợ 642 / Có 338 | Phải trả, phải nộp khác | 1 |
| Nợ 642 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 642 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 642 / Có 214 | Hao mòn tài sản cố định | 1 |
| Nợ 642 / Có 229 | Dự phòng tổn thất tài sản | 1 |
| Nợ 642 / Có 352 | Dự phòng phải trả | 1 |
| Nợ 642 / Có 335 | Chi phí phải trả | 1 |
| Nợ 642 / Có 133 | Thuế GTGT được khấu trừ | 1 |
| Nợ 642 / Có 155 | Sản phẩm | 1 |
| Nợ 642 / Có 156 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 229 / Có 642 | Dự phòng tổn thất tài sản | 1 |
| Nợ 352 / Có 642 | Dự phòng phải trả | 1 |
| Nợ 111 / Có 642 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 112 / Có 642 | Tiền gửi không kỳ hạn | 1 |
| Nợ 911 / Có 642 | Xác định kết quả kinh doanh | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 642
Bút toán của tài khoản 642 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
So với Thông tư 200/2014
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Số bút toán hướng dẫn
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 20 bút toán cho tài khoản 642, ít hơn Thông tư 200/2014 (25 bút toán).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 642 với tên “Chi phí quản lý kinh doanh”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
Đối chiếu tài khoản 642 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 642 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Chi phí quản lý doanh nghiệp | — | 8 | 20 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Chi phí quản lý kinh doanh | — | 2 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Chi phí quản lý doanh nghiệp | — | 8 | 25 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 642
Tài khoản 642 là tài khoản gì?
Tài khoản 642 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 642 không?
Hạch toán khi trích lập dự phòng phải trả… thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 242 | Chi phí chờ phân bổ | Tài sản |
| 331 | Phải trả cho người bán | Nợ phải trả |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | Nợ phải trả |
| 334 | Phải trả người lao động | Nợ phải trả |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | Nợ phải trả |
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 27/10/2025, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.