Tài khoản 334 – Phải trả người lao động thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 12 bút toán hướng dẫn tại Điều 53.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.
2. Kết cấu và nội dung phản ảnh của tài khoản 334 – Phải trả người lao động
Bên Nợ:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động;
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.
Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động;
Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động.
Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ tài khoản 334 rất cá biệt - nếu có phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động.
Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán lương và thanh toán các khoản khác.
Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên.
- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động.
Trích Điều 53 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
| Văn bản không nêu riêng. | Văn bản không nêu riêng. |
Số dư cuối kỳ: tài khoản 334 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 12 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 334, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 334 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 334 ghi Có.
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 12 bút toán cho tài khoản 334 tại Điều 53. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 12 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 334, khi ghi Nợ tài khoản 334 thì ghi Có 7 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 334 thì ghi Nợ 9 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 334 / Có 111 | Tiền mặt | 4 |
| Nợ 334 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 4 |
| Nợ 334 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 2 |
| Nợ 334 / Có 141 | Tạm ứng | 1 |
| Nợ 334 / Có 338 | Phải trả, phải nộp khác | 1 |
| Nợ 334 / Có 138 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 334 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 623 / Có 334 | Chi phí sử dụng máy thi công | 3 |
| Nợ 627 / Có 334 | Chi phí sản xuất chung | 3 |
| Nợ 641 / Có 334 | Chi phí bán hàng | 3 |
| Nợ 642 / Có 334 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 3 |
| Nợ 622 / Có 334 | Chi phí nhân công trực tiếp | 2 |
| Nợ 241 / Có 334 | Xây dựng cơ bản dở dang | 1 |
| Nợ 353 / Có 334 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1 |
| Nợ 338 / Có 334 | Phải trả, phải nộp khác | 1 |
| Nợ 335 / Có 334 | Chi phí phải trả | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 334 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 334 - Phải trả người lao động giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 334 với tên “Phải trả người lao động”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 334 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Phải trả người lao động | Có | 0 | 12 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Phải trả người lao động | Có | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Phải trả người lao động | — | 0 | 12 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 138 | Phải thu khác | Tài sản |
| 141 | Tạm ứng | Tài sản |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | Nợ phải trả |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | Nợ phải trả |
| 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Doanh thu |
| 623 | Chi phí sử dụng máy thi công | Chi phí sản xuất, kinh doanh |