Tra cứu mã bệnh ICD-10

Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 đang thi hành theo Thông tư 06/2026/TT-BYT ngày 02/4/2026 của Bộ Y tế, gồm 13.838 mã bệnh chia thành 22 chương và 274 nhóm bệnh. Gõ mã bệnh (E11, J06.9) hoặc tên bệnh tiếng Việt, kể cả tên thường gọi như “tiểu đường”, để tra cứu.

22chương bệnh
2.090mã 3 ký tự
13.838mã chi tiết 4 ký tự
13.576mã đổi tên gọi so với bản trước

22 chương bệnh của ICD-10

Mỗi chương gom các bệnh theo hệ cơ quan hoặc theo nguyên nhân. Bấm vào chương để xem các nhóm bệnh và mã cụ thể bên trong.

ChươngPhạm vi mãTên chương
IA00-B99Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng · Certain infectious and parasitic diseases
IIC00-D48U tân sinh · Neoplasms
IIID50-D89Bệnh máu, cơ quan tạo máu và một số rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch · Diseases of the blood and blood- forming organs and certain disorders involving the immune mechanism
VF00-F99Rối loạn tâm thần và hành vi · Mental and behavioural disorders
IVE00-E90Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoá · Endocrine, nutritional and metabolic diseases
VIG00-G99Bệnh hệ thần kinh · Diseases of the nervous system
VIIH00-H59Bệnh của mắt và cấu trúc phụ cận · Diseases of the eye and adnexa
VIIIH60-H95Bệnh của tai và xương chũm · Diseases of the ear and mastoid process
XJ00-J99Bệnh hệ hô hấp · Diseases of the respiratory system
IXI00-I99Bệnh hệ tuần hoàn · Diseases of the circulatory system
XIK00-K93Bệnh hệ tiêu hoá · Diseases of the digestive system
XIIL00-L99Bệnh của da và mô dưới da · Diseases of the skin and subcutaneous tissue
XIIIM00-M99Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết · Diseases of the musculoskeletal system and connective tissue
XVO00-O99Thai kỳ, sinh đẻ và thời kỳ sau đẻ · Pregnancy, childbirth and the puerperium
XIVN00-N99Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu · Diseases of the genitourinary system
XVIP00-P96Một số bệnh lý xuất phát trong thời kỳ chu sinh · Certain conditions originating in the perinatal period
XVIIQ00-Q99Dị tật, biến dạng và bất thường về nhiễm sắc thể bẩm sinh · Congenital malformations, deformations and chromosomal abnormalities
XVIIIR00-R99Triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, cận lâm sàng, không phân loại mục khác · Symptoms, signs and abnormal clinical and laboratory findings, not elsewhere classified
XXV01-Y98Các nguyên nhân từ bên ngoài của bệnh tật và tử vong · External causes of morbidity and mortality
XIXS00-T98Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài · Injury, poisoning and certain other consequences of external causes
XXIZ00-Z99Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khoẻ và tiếp cận dịch vụ y tế · Factors influencing health status and contact with health services
XXIIU04-U85Mã phục vụ những mục đích đặc biệt · Codes for special purposes

Mã bệnh hay được tra cứu

Tên bệnh theo bảng mã
A09Viêm dạ dày- ruột và/ hoặc đại tràng do nhiễm trùng và/ hoặc không xác định căn nguyên
B34Nhiễm virus ở vị trí không xác định
E11Bệnh đái tháo đường típ 2
E78Rối loạn chuyển hoá lipoprotein và/ hoặc tình trạng tăng lipid máu khác
F32Giai đoạn trầm cảm
I10Bệnh tăng huyết áp vô căn (nguyên phát)
J06Nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp tính ở nhiều vị trí và/ hoặc vị trí không xác định
J45Hen phế quản [hen suyễn] [hen]
K29Viêm dạ dày và/ hoặc tá tràng
M54Đau lưng
N39Rối loạn khác của hệ tiết niệu
R51Đau đầu

Tên bệnh thường gọi và mã ICD-10 tương ứng

Bảng mã ICD-10 dùng thuật ngữ y khoa, còn người bệnh quen gọi tên khác. Bảng dưới nối 153 tên bệnh thông dụng với mã tương ứng để tra nhanh.

Tên thường gọiMã ICD-10Tên theo bảng mã
Tiểu đườngE11 · E10, E12, E13, E14Bệnh đái tháo đường típ 2
đái tháo đường típ 1E10Bệnh đái tháo đường típ 1
đái tháo đường típ 2E11Bệnh đái tháo đường típ 2
Tiểu đường thai kỳO24Đái tháo đường trong thai kỳ
Mỡ máu caoE78Rối loạn chuyển hoá lipoprotein và/ hoặc tình trạng tăng lipid máu khác
Rối loạn mỡ máuE78Rối loạn chuyển hoá lipoprotein và/ hoặc tình trạng tăng lipid máu khác
Máu nhiễm mỡE78Rối loạn chuyển hoá lipoprotein và/ hoặc tình trạng tăng lipid máu khác
Béo phìE66Bệnh béo phì
Suy giápE03Suy tuyến giáp khác
Cường giápE05Nhiễm độc tuyến giáp [cường giáp]
Bướu cổE01 · E04Rối loạn tuyến giáp liên quan đến thiếu iod và/ hoặc bệnh phối hợp
GútM10Gút [thống phong]
Thống phongM10Gút [thống phong]
Cao huyết ápI10 · I11, I12, I13Bệnh tăng huyết áp vô căn (nguyên phát)
Tăng xôngI10Bệnh tăng huyết áp vô căn (nguyên phát)
Huyết áp thấpI95Huyết áp thấp (hạ huyết áp)
Nhồi máu cơ timI21 · I22Nhồi máu cơ tim cấp tính
đột quỵI64 · I63, I61Đột quỵ, không xác định do xuất huyết hoặc nhồi máu
Tai biến mạch máu nãoI64 · I63, I61Đột quỵ, không xác định do xuất huyết hoặc nhồi máu
Suy timI50Suy tim
Rung nhĩI48Rung nhĩ và/ hoặc cuồng nhĩ
Giãn tĩnh mạch chânI83Giãn tĩnh mạch chi dưới
Xơ vữa động mạchI70Xơ vữa [xơ cứng] động mạch
Cảm cúmJ11 · J10Cúm, không xác định được virus
Cúm mùaJ11 · J10Cúm, không xác định được virus
Viêm phổiJ18 · J15, J13Viêm phổi, không xác định vi sinh vật
Viêm phế quảnJ20 · J40, J42Viêm phế quản cấp tính
Hen suyễnJ45Hen phế quản [hen suyễn] [hen]
SuyễnJ45Hen phế quản [hen suyễn] [hen]
Phổi tắc nghẽn mạn tínhJ44Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính khác
CopdJ44Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính khác
Viêm xoangJ32 · J01Viêm xoang mạn tính
Viêm họngJ02 · J31Viêm họng cấp tính
Viêm amidanJ03 · J35Viêm amydan cấp tính
Lao phổiA15Bệnh lao hô hấp, được khẳng định bằng vi khuẩn học và/ hoặc mô học
đau bao tửK29 · K25, K21Viêm dạ dày và/ hoặc tá tràng
Viêm dạ dàyK29Viêm dạ dày và/ hoặc tá tràng
Loét dạ dàyK25Loét dạ dày
Trào ngược dạ dàyK21Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản
Trào ngược dạ dày thực quảnK21Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản
đau ruột thừaK35 · K36Viêm ruột thừa cấp tính
Viêm ruột thừaK35Viêm ruột thừa cấp tính
Sỏi mậtK80Bệnh sỏi mật
Gan nhiễm mỡK76Bệnh gan khác
Xơ ganK74Xơ hoá gan và/ hoặc xơ gan
Viêm gan bB16 · B18Bệnh viêm gan B cấp tính
Viêm gan cB17 · B18Bệnh viêm gan virus cấp tính khác
Viêm gan aB15Bệnh viêm gan A cấp tính
Táo bónK59Rối loạn chức năng khác của ruột
Tiêu chảyA09 · K52Viêm dạ dày- ruột và/ hoặc đại tràng do nhiễm trùng và/ hoặc không xác định căn nguyên
Kiết lỵA03 · A06Bệnh lỵ trực khuẩn
TrĩK64Bệnh trĩ và/ hoặc huyết khối tĩnh mạch quanh hậu môn
Bệnh trĩK64Bệnh trĩ và/ hoặc huyết khối tĩnh mạch quanh hậu môn
Sỏi thậnN20Sỏi thận và/ hoặc niệu quản
Suy thậnN18 · N17, N19Bệnh thận mạn tính
Suy thận mạnN18Bệnh thận mạn tính
Viêm đường tiết niệuN39 · N30Rối loạn khác của hệ tiết niệu
Viêm bàng quangN30Viêm bàng quang
Phì đại tuyến tiền liệtN40Phì đại [tăng sản] tuyến tiền liệt
U xơ tử cungD25U cơ trơn tử cung
U nang buồng trứngN83Rối loạn không do viêm của buồng trứng, vòi trứng và/ hoặc dây chằng rộng
Lạc nội mạc tử cungN80Bệnh lạc nội mạc tử cung
Vô sinhN97 · N46Vô sinh ở nữ giới
đau lưngM54Đau lưng
đau thần kinh tọaM54Đau lưng
Thoát vị đĩa đệmM51 · M50Rối loạn đĩa đệm cột sống khác
Thoái hóa cột sốngM47Thoái hoá đốt sống
Thoái hóa khớpM19 · M15, M16, M17Thoái hoá khớp khác
Viêm khớp dạng thấpM06 · M05Viêm khớp dạng thấp khác
Loãng xươngM81 · M80Loãng xương không kèm gãy xương bệnh lý
Gai cột sốngM47Thoái hoá đốt sống
Trầm cảmF32 · F33Giai đoạn trầm cảm
Rối loạn lo âuF41Rối loạn lo âu khác
Mất ngủG47 · F51Rối loạn giấc ngủ
động kinhG40Bệnh động kinh
đau nửa đầuG43Bệnh đau nửa đầu [migraine]
MigraineG43Bệnh đau nửa đầu [migraine]
ParkinsonG20Bệnh Parkinson
AlzheimerG30Bệnh Alzheimer
Sa sút trí tuệF03 · G30Sa sút trí tuệ không xác định
Tự kỷF84Rối loạn lan toả sự phát triển
Tăng động giảm chú ýF90Rối loạn tăng động
Rối loạn tiền đìnhH81Rối loạn chức năng tiền đình
Cận thịH52Rối loạn khúc xạ và/ hoặc điều tiết
Viễn thịH52Rối loạn khúc xạ và/ hoặc điều tiết
Loạn thịH52Rối loạn khúc xạ và/ hoặc điều tiết
đục thủy tinh thểH25 · H26Đục thể thuỷ tinh tuổi già
Cườm khôH25Đục thể thuỷ tinh tuổi già
GlôcômH40Glôcôm
Thiên đầu thốngH40Glôcôm
Viêm kết mạcH10Viêm kết mạc
đau mắt đỏH10Viêm kết mạc
Viêm tai giữaH66 · H65Viêm tai giữa có mủ và/ hoặc viêm tai giữa không xác định
điếcH90 · H91Giảm thính lực dẫn truyền và/ hoặc giảm thính lực thần kinh giác quan
Vảy nếnL40Bệnh vảy nến
ChàmL20 · L30Viêm da cơ địa
EczemaL20 · L30Viêm da cơ địa
Mề đayL50Bệnh mày đay
Nổi mề đayL50Bệnh mày đay
Mụn trứng cáL70Trứng cá
ZonaB02Bệnh zona [herpes zoster] [bệnh giời leo]
Giời leoB02Bệnh zona [herpes zoster] [bệnh giời leo]
Nấm daB35 · B36Bệnh da do nấm sợi
GhẻB86Bệnh ghẻ
Rụng tócL63 · L64, L65Rụng tóc thể mảng
Sốt xuất huyếtA97Bệnh sốt xuất huyết Dengue
Sốt xuất huyết dengueA97Bệnh sốt xuất huyết Dengue
Sốt rétB54 · B50, B51Bệnh sốt rét không xác định
Thủy đậuB01Bệnh thuỷ đậu
SởiB05Bệnh sởi
Quai bịB26Bệnh quai bị
RubellaB06Bệnh rubella [sởi Đức]
Tay chân miệngB08Nhiễm virus khác có biểu hiện tổn thương tại da và/ hoặc niêm mạc, không phân loại mục khác
CovidU07Sử dụng mã U07 trong tình huống khẩn cấp
Covid 19U07Sử dụng mã U07 trong tình huống khẩn cấp
HivB24 · B20, B21Bệnh do virus gây suy giảm miễn dịch ở người [HIV] không xác định
Giang maiA53 · A51, A52Bệnh giang mai khác và/ hoặc không xác định
LậuA54Bệnh lậu [bệnh nhiễm khuẩn lậu cầu]
Sùi mào gàA63Bệnh khác lây chủ yếu qua đường tình dục, không phân loại mục khác
Uốn vánA35 · A33, A34Bệnh uốn ván khác
DạiA82Bệnh dại ở người
TảA00Bệnh tả
Thương hànA01Bệnh thương hàn và/ hoặc bệnh phó thương hàn
Bạch hầuA36Bệnh bạch hầu
Ho gàA37Bệnh ho gà
Viêm màng nãoG03 · A87, G00Bệnh viêm màng não do nguyên nhân khác và/ hoặc không xác định
Viêm não nhật bảnA83Bệnh viêm não virus do muỗi truyền
Ung thư phổiC34U ác tính ở phế quản và/ hoặc phổi
Ung thư ganC22U ác tính ở gan và/ hoặc đường mật trong gan
Ung thư vúC50U ác tính ở vú
Ung thư dạ dàyC16U ác tính ở dạ dày
Ung thư đại tràngC18U ác tính ở đại tràng
Ung thư trực tràngC20U ác tính ở trực tràng
Ung thư cổ tử cungC53U ác tính ở cổ tử cung
Ung thư tuyến giápC73U ác tính ở tuyến giáp
Ung thư tiền liệt tuyếnC61U ác tính ở tuyến tiền liệt
Ung thư máuC95 · C91, C92Bệnh bạch cầu ở loại tế bào không xác định
Bạch cầu cấpC95 · C91, C92Bệnh bạch cầu ở loại tế bào không xác định
Ung thư vòm họngC11U ác tính ở mũi- hầu
Thiếu máuD64 · D50Bệnh thiếu máu khác
Thiếu máu thiếu sắtD50Thiếu máu do thiếu sắt
Tan máu bẩm sinhD56Bệnh thalassaemia [tan máu bẩm sinh]
ThalassemiaD56Bệnh thalassaemia [tan máu bẩm sinh]
Máu khó đôngD66 · D67Thiếu hụt yếu tố VIII di truyền
Lupus ban đỏM32Bệnh lupus ban đỏ hệ thống
Sảy thaiO03Sảy thai tự nhiên
Tiền sản giậtO14Tiền sản giật
Sinh nonO60Chuyển dạ và đẻ sớm
Thai ngoài tử cungO00Thai ngoài tử cung
Ngộ độc thực phẩmA05 · T62Ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn khác, không phân loại mục khác
Say nắngT67Tác động của nhiệt và/ hoặc ánh sáng
Suy dinh dưỡngE44 · E43Suy dinh dưỡng vừa và/ hoặc nhẹ do thiếu protein- năng lượng
Còi xươngE55Thiếu vitamin D

Bảng mã ICD-10 gồm những gì

Cấp phân loạiSố lượngVí dụVai trò khi mã hóa
Chương bệnh22Chương IV — Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoáGom bệnh theo hệ cơ quan hoặc nguyên nhân
Nhóm bệnh274E10-E14 — Đái tháo đườngKhoảng mã liền nhau cùng bản chất bệnh
Mã 3 ký tự2.090E11 — Bệnh đái tháo đường típ 2Đơn vị mã hóa cơ bản, bắt buộc trong báo cáo thống kê
Mã 4 ký tự13.838E11.9 — không có biến chứngChi tiết thể bệnh, biến chứng; ghi khi hồ sơ đủ căn cứ

So sánh bản đang thi hành với bản trước

  • 13.576 mã giữ nguyên ký hiệu nhưng đổi tên gọi giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 và Thông tư 06/2026/TT-BYT. Trang chi tiết của từng mã hiển thị song song tên mới và tên cũ để đối chiếu hồ sơ, bệnh án lập trước thời điểm Thông tư có hiệu lực.
  • 597 mã mới xuất hiện trong bảng mã theo Thông tư 06/2026/TT-BYT.
  • 470 mã không còn trong bảng mã đang thi hành — hồ sơ cũ ghi các mã này cần đối chiếu sang mã tương ứng.
  • 58.405 từ khoá tra cứu lấy từ quyển 3 của ICD-10 (bảng tra theo tên bệnh), giúp tìm ra mã đúng khi chỉ nhớ tên gọi dân dã của bệnh.

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp về mã bệnh ICD-10

Mã bệnh ICD-10 là gì?

ICD-10 là Bảng phân loại quốc tế bệnh tật và các vấn đề sức khỏe có liên quan, phiên bản lần thứ 10 của Tổ chức Y tế thế giới. Mỗi bệnh được gán một mã gồm một chữ cái và hai chữ số (mã 3 ký tự, ví dụ E11), có thể chi tiết thêm bằng ký tự thứ tư sau dấu chấm (mã 4 ký tự, ví dụ E11.9). Mã này dùng thống nhất trong hồ sơ bệnh án, giấy ra viện, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội và thanh toán bảo hiểm y tế.

Bảng mã ICD-10 hiện nay áp dụng theo văn bản nào?

Thông tư 06/2026/TT-BYT quy định về mã hóa bệnh tật, nguyên nhân tử vong theo ICD-10, do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành ngày 02/4/2026. Trước đó, bảng mã được công bố kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020. Công cụ này đối chiếu cả hai bản: 13.576 mã đổi tên gọi, 597 mã mới thêm và 470 mã không còn trong bảng mới.

Vì sao tên bệnh của cùng một mã lại khác nhau giữa hai văn bản?

Bảng mã ICD-10 gốc do WHO ban hành bằng tiếng Anh; bản tiếng Việt là bản dịch. Thông tư 06/2026/TT-BYT chuẩn hoá lại cách dịch cho thống nhất thuật ngữ chuyên môn, nên phần lớn mã giữ nguyên ký hiệu nhưng đổi câu chữ tên bệnh. Mã số không đổi thì hồ sơ cũ vẫn tra được; trang chi tiết từng mã trên công cụ này hiển thị song song tên mới và tên cũ.

Tra mã bệnh để làm gì khi hưởng chế độ bảo hiểm?

Mã bệnh ghi trên giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội quyết định người lao động được nghỉ theo chế độ ốm đau thông thường hay chế độ ốm đau dài ngày. Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày ban hành kèm Thông tư 46/2016/TT-BYT liệt kê bệnh kèm mã ICD-10; công cụ này đã đối chiếu sẵn 409 mã bệnh với các danh mục pháp lý đó.

Mã 3 ký tự và mã 4 ký tự khác nhau thế nào?

Mã 3 ký tự (ví dụ E11 — bệnh đái tháo đường típ 2) là nhóm bệnh. Ký tự thứ tư sau dấu chấm chi tiết thêm biến chứng hoặc thể bệnh (E11.2 kèm biến chứng thận, E11.9 không có biến chứng). Khi mã hóa bệnh án, phải ghi mã chi tiết nhất mà hồ sơ chẩn đoán cho phép.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ