Tài khoản 228 – Đầu tư khác thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 12 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động táng, giảm các khoản đầu tư khác (ngoài các khoản đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết), như:
- Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư; Khoản đầu tư vào hợp đồng BCC mà doanh nghiệp không có quyền đồng kiểm soát nhưng được hưởng lợi ích phụ thuộc vào lợi nhuận sau thuế của hợp đồng BCC.
- Các khoản kim loại quý, đá quý không sử dụng như nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc mua vào - bán ra như hàng hóa; Tranh, ảnh, tài liệu, vật phẩm có giá trị không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy các khoản đầu tư này bị giảm giá so với giá trị thị trường và khoản giảm giá được xác định một cách đáng tin cậy thì doanh nghiệp được ghi giảm giá trị khoản đầu tư và ghi nhận tổn thất vào chi phí tài chính.
- Các khoản đầu tư khác.
b) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết từng khoản đầu tư khác theo số lượng cổ phiếu, phần vốn góp tại bên được đầu tư.
c) Kế toán tuân thủ các nguyên tắc kế toán khoản đầu tư vào đơn vị khác theo quy định tại Thông tư này.
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 228 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh giá trị khoản đầu tư khác hiện có tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Giá trị các khoản đầu tư khác tăng.
|
Giá trị các khoản đầu tư khác giảm.
|
Số dư bên Nợ: Giá trị khoản đầu tư khác hiện có tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 12 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 228, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 228 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 228 ghi Có.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 2281 | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác |
| 2288 | Đầu tư khác |
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 12 bút toán cho tài khoản 228 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 12 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 228, khi ghi Nợ tài khoản 228 thì ghi Có 12 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 711 – Thu nhập khác và khi ghi Có tài khoản 228 thì ghi Nợ 6 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 228 / Có 711 | Thu nhập khác | 2 |
| Nợ 228 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 2 |
| Nợ 228 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 1 |
| Nợ 228 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 228 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 228 / Có 156 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 228 / Có 211 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 228 / Có 213 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
| Nợ 228 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 228 / Có 221 | Đầu tư vào công ty con | 1 |
| Nợ 228 / Có 222 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 1 |
| Nợ 228 / Có 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | 1 |
| Nợ 112 / Có 228 | Tiền gửi không kỳ hạn | 2 |
| Nợ 131 / Có 228 | Phải thu của khách hàng | 2 |
| Nợ 138 / Có 228 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 635 / Có 228 | Chi phí tài chính | 1 |
| Nợ 221 / Có 228 | Đầu tư vào công ty con | 1 |
| Nợ 222 / Có 228 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 228 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 228 - Đầu tư khác giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 12 bút toán cho tài khoản 228, ít hơn Thông tư 200/2014 (13 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 228 với tên “Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 228 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Đầu tư khác | Nợ | 2 | 12 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | Nợ | 2 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Đầu tư khác | Nợ | 2 | 13 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 153 | Công cụ, dụng cụ | Tài sản |
| 156 | Hàng hóa | Tài sản |
| 211 | Tài sản cố định hữu hình | Tài sản |
| 213 | Tài sản cố định vô hình | Tài sản |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | Nợ phải trả |
| 711 | Thu nhập khác | Thu nhập khác |