Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

336
Số hiệu tài khoản
Số dư bên
2
Tài khoản cấp 2
0
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này có số dư bên Có và được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 336

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả giữa doanh nghiệp (đơn vị cấp trên) với các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc có tổ chức công tác kế toán (đơn vị cấp dưới); Giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc của cùng một doanh nghiệp với nhau.

Trong doanh nghiệp, việc phân loại các đơn vị cấp dưới trực thuộc cho mục đích kế toán được căn cứ vào bản chất của đơn vị (hạch toán độc lập hay hạch toán phụ thuộc, có tư cách pháp nhân hay không, có người đại diện trước pháp luật hay không) mà không phụ thuộc vào tên gọi của đơn vị đó (chi nhánh, xí nghiệp, tổ, đội...).

b) Các khoản phải trả nội bộ phản ánh trên tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" bao gồm khoản phải trả về vốn kinh doanh và các khoản đơn vị hạch toán phụ thuộc phải nộp doanh nghiệp, phải trả đơn vị hạch toán phụ thuộc khác; Các khoản doanh nghiệp phải cấp cho đơn vị hạch toán phụ thuộc. Các khoản phải trả, phải nộp có thể là quan hệ nhận tài sản, vốn, thanh toán vãng lai, chi hộ trả hộ, ...;

c) Tùy theo việc phân cấp quản lý và đặc điểm hoạt động, doanh nghiệp quyết định đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận khoản vốn kinh doanh được doanh nghiệp cấp vào TK 3361 - Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh hoặc TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

d) Tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" được hạch toán chi tiết cho từng đơn vị nội bộ có quan hệ thanh toán, trong đó được theo dõi theo từng khoản phải nộp, phải trả.

đ) Cuối kỳ, kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu tài khoản 136, tài khoản 336 giữa các đơn vị nội bộ theo từng nội dung thanh toán để lập biên bản thanh toán bù trừ với từng đơn vị làm căn cứ hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản này. Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.

Trích Điều 44 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 336 gồm 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số tiền còn phải trả, phải nộp cho doanh nghiệp và các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp.

Bên Nợ Bên Có
Số tiền đã trả cho đơn vị hạch toán phụ thuộc;
Số tiền đơn vị hạch toán phụ thuộc đã nộp doanh nghiệp;
Số tiền đã trả các khoản mà các đơn vị nội bộ chi hộ, hoặc thu hộ đơn vị nội bộ;
Bù trừ các khoản phải thu với các khoản phải trả của cùng một đơn vị có quan hệ thanh toán.
Số vốn kinh doanh của đơn vị hạch toán phụ thuộc được doanh nghiệp cấp;
Số tiền đơn vị hạch toán phụ thuộc phải nộp doanh nghiệp;
Số tiền phải trả cho đơn vị hạch toán phụ thuộc;
Số tiền phải trả cho các đơn vị khác trong nội bộ về các khoản đã được đơn vị khác chi hộ và các khoản thu hộ đơn vị khác.

Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp cho doanh nghiệp và các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 336

Số hiệuTên tài khoản
3361 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh — Tài khoản này chỉ mở ở đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc để phản ánh số vốn kinh doanh được đơn vị cấp trên giao.
3368 Phải trả nội bộ khác — Phản ánh tất cả các khoản phải trả khác giữa các đơn vị nội bộ trong cùng một doanh nghiệp.

Hạch toán tài khoản 336 khi áp dụng Thông tư 133

Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 336. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 6 bút toán tiêu biểu trong tổng số 16 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 336.

  1. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 152
    Nợ TK 155
    Nợ TK 156
    Nợ TK 211
    Nợ TK 213
    Nợ TK 217
    TK 336
  2. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 336
  3. Nợ TK 336
    TK 111
    TK 112
  4. Nợ TK 336
    Nợ TK 214
    TK 152
    TK 155
    TK 156
    TK 211
    TK 213
    TK 217
  5. Nợ TK 336
    TK 111
    TK 112
  6. Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 331
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    Nợ TK 133
    TK 336
Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 336 / Có 111Tiền mặt2
Nợ 336 / Có 112Tiền gửi không kỳ hạn2
Nợ 336 / Có 136Phải thu nội bộ2
Nợ 336 / Có 152Nguyên liệu, vật liệu1
Nợ 336 / Có 155Sản phẩm1
Nợ 336 / Có 156Hàng hóa1
Nợ 336 / Có 211Tài sản cố định hữu hình1
Nợ 336 / Có 213Tài sản cố định vô hình1
Nợ 336 / Có 217Bất động sản đầu tư1
Nợ 336 / Có 632Giá vốn hàng bán1
Nợ 336 / Có 635Chi phí tài chính1
Nợ 336 / Có 641Chi phí bán hàng1

Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.

Xem đủ 16 bút toán tài khoản 336 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 336

Bút toán của tài khoản 336 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Vì sao không có bút toán

Điều 44 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 336, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.

Đối chiếu tài khoản 336 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 336 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Phải trả nội bộ 4 16
Thông tư 133/2016/TT-BTC Phải trả nội bộ 2 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Phải trả nội bộ 4 16

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 336

Tài khoản 336 là tài khoản gì?

Tài khoản 336 là tài khoản “Phải trả nội bộ”, thuộc loại tài khoản nợ phải trả theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tài khoản 336 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 336 có số dư bên Có, phản ánh số tiền còn phải trả, phải nộp cho doanh nghiệp và các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp.

Tài khoản 336 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 336 có 2 tài khoản cấp 2: 3361 – Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh; 3368 – Phải trả nội bộ khác.

Hạch toán tài khoản 336 theo Thông tư 133 thế nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu của tài khoản 336, không có bút toán. Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 16 bút toán cho cùng số hiệu, trong đó khi ghi Nợ tài khoản 336 thường ghi Có các tài khoản 111, 112, 136. Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
335 Chi phí phải trả Nợ phải trả
334 Phải trả người lao động Nợ phải trả
338 Phải trả, phải nộp khác Nợ phải trả
333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Nợ phải trả
331 Phải trả người bán Nợ phải trả
341 Vay và nợ thuê tài chính Nợ phải trả
352 Dự phòng phải trả Nợ phải trả
353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi Nợ phải trả

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ