Tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

343
Số hiệu tài khoản
Số dư bên
2
Tài khoản cấp 2
41
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Có, được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 41 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 343

1.1. Tài khoản này chỉ áp dụng ở doanh nghiệp có vay vốn bằng phương thức phát hành trái phiếu, dùng để phản ánh tình hình phát hành trái phiếu, bao gồm cả trái phiếu chuyển đổi và tình hình thanh toán trái phiếu của doanh nghiệp. Tài khoản này cũng dùng để phản ánh các khoản chiết khấu, phụ trội trái phiếu, chi phí phát hành trái phiếu và tình hình phân bổ các khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hóa theo từng kỳ.

1.2. Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành được xác định theo quy định của pháp luật.

Lãi suất thực (hay còn gọi là lãi suất hiệu lực) là lãi suất nội hàm của khoản cho vay/đi vay đã bao gồm các khoản chiết khấu hay phụ trội trái phiếu, lãi suất thực khiến giá trị hiện tại của dòng tiền phải trả từ trái phiếu thường, không có quyền chuyển đổi trong suốt thời gian dự kiến của trái phiếu bằng giá phát hành trừ (-) chi phí giao dịch tại ngày phát hành.

1.3. Nguyên tắc kế toán trái phiếu thường (trái phiếu không có quyền chuyển đổi)

a) Khi doanh nghiệp vay vốn bằng phát hành trái phiếu, doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu ngang giá hoặc có chiết khấu hoặc có phụ trội. Trong đó:

- Phát hành trái phiếu ngang giá (giá phát hành bằng mệnh giá): Là phát hành trái phiếu với giá đúng bằng mệnh giá của trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành;

- Phát hành trái phiếu có chiết khấu (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá): Là phát hành trái phiếu với giá nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu. Phần chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là chiết khấu trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường lớn hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành;

- Phát hành trái phiếu có phụ trội (giá phát hành lớn hơn mệnh giá): Là phát hành trái phiếu với giá lớn hơn mệnh giá của trái phiếu. Phần chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu lớn hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là phụ trội trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành.

b) Chiết khấu và phụ trội trái phiếu chỉ phát sinh khi doanh nghiệp đi vay bằng hình thức phát hành trái phiếu và tại thời điểm phát hành có sự chênh lệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa được các nhà đầu tư mua trái phiếu chấp nhận. Chiết khấu và phụ trội trái phiếu được xác định và ghi nhận ngay tại thời điểm phát hành trái phiếu. Sự chênh lệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa sau thời điểm phát hành trái phiếu không ảnh hưởng đến giá trị khoản phụ trội hay chiết khấu đã ghi nhận.

c) Doanh nghiệp sử dụng TK 3431 - Trái phiếu thường để phản ánh chi tiết các nội dung có liên quan đến trái phiếu phát hành, gồm: Mệnh giá trái phiếu; Chiết khấu/phụ trội trái phiếu; Chi phí phát hành trái phiếu. Doanh nghiệp phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi từng loại trái phiếu thường theo từng loại kỳ hạn, lãi suất, mệnh giá và chiết khấu/phụ trội (nếu có).

d) Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu có phát sinh chiết khấu hoặc phụ trội thì khoản chiết khấu, phụ hội đó được phân bổ dần vào chi phí tài chính hoặc được vốn hóa theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 - Chi phí đi vay phù hợp với kỳ hạn của trái phiếu theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực. Tuy nhiên, nếu phần phụ trội trái phiếu phân bổ hàng kỳ lớn hơn phần lãi trái phiếu theo lãi suất danh nghĩa hàng kỳ của trái phiếu thị phần chênh lệch này được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính. Việc sử dụng phương pháp phân bổ khoản chiết khấu hoặc phụ trội phải đảm bảo phải nhất quán theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam.

đ) Doanh nghiệp phải theo dõi chiết khấu và phụ trội cho từng loại trái phiếu phát hành và tình hình phân bổ từng khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hóa từng kỳ theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 - Chi phí đi vay, cụ thể:

- Chiết khấu trái phiếu được phân bổ dần để tính vào chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu;

- Phụ trội trái phiếu được phân bổ dần để giảm trừ chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu;

- Trường hợp chi phí lãi vay của trái phiếu đủ điều kiện vốn hoá, các khoản lãi tiền vay và khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hóa trong từng kỳ không được vượt quá số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong kỳ đó;

- Việc phân bổ khoản chiết khấu hoặc phụ trội có thể sử dụng phương pháp lãi suất thực hoặc phương pháp đường thẳng:

Theo phương pháp lãi suất thực: Khoản chiết khấu hoặc phụ trội phân bổ vào mỗi kỳ được tính bằng chênh lệch giữa chi phí lãi vay phải trả cho mỗi kỳ trả lãi (được tính bằng giá trị ghi sổ đầu kỳ của trái phiếu nhân (x) với lãi suất thực) với số tiền lãi danh nghĩa phải trả từng kỳ. Theo phương pháp lãi suất thực, khoản chiết khấu hoặc phụ trội phân bổ vào mỗi kỳ được tính bằng chênh lệch giữa chi phí lãi vay phải trả cho mỗi kỳ trả lãi (được tính bằng giá trị ghi sổ đầu kỳ của trái phiếu nhân (x) với lãi suất thực) với số tiền lãi danh nghĩa phải trả từng kỳ.

Theo phương pháp đường thẳng: Khoản chiết khấu hoặc phụ trội phân bổ đều trong suốt kỳ hạn của trái phiếu.

Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu có lãi suất thả nổi được xác định lại hàng kỳ theo thị trường mà việc cập nhật lãi suất thả nổi sẽ triệt tiêu được chiết khấu, phụ trội liên quan đến lợi thế/bất lợi của trái phiếu phát hành thì chiết khấu, phụ trội được phân bổ cho giai đoạn từ ngày phát hành tới ngày chốt lãi suất tiếp theo (ngày mà lãi suất danh nghĩa của trái phiếu được xác định theo biến động lãi suất trên thị trường).

Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu có lãi suất thả nổi được xác định lại hàng kỳ theo thị trường mà việc cập nhật lãi suất thả nổi không triệt tiêu được chiết khấu, phụ trội liên quan đến lợi thế/bất lợi của trái phiếu phát hành thì chiết khấu, phụ trội được phân bổ trong suốt thời gian của trái phiếu phát hành.

Việc phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong suốt thời gian của trái phiếu phát hành có thể theo phương pháp đường thẳng hoặc theo phương pháp lãi suất thực và đảm bảo phải nhất quán cho tất cả các khoản trái phiếu phát hành qua các kỳ kế toán theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam.

e) Trường hợp trả lãi khi đáo hạn trái phiếu thì định kỳ doanh nghiệp phải tính lãi trái phiếu phải trả từng kỳ để ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hóa vào giá trị của tài sản dở dang theo quy định.

g) Khi lập Báo cáo tình hình tài chính thì trong phần nợ phải trả, chỉ tiêu trái phiếu phát hành được phản ánh trên cơ sở thuần (xác định bằng trị giá trái phiếu theo mệnh giá trừ (-) Chiết khấu trái phiếu chưa phân bổ cộng (+) Phụ trội trái phiếu chưa phân bổ trừ (-) Chi phí phát hành trái phiếu chưa phân bổ cho trái phiếu phát hành thành công.

h) Chi phí phát hành trái phiếu thường là những chi phí cần thiết liên quan trực tiếp đến việc phát hành trái phiếu của doanh nghiệp (ví dụ như chi phí tư vấn phát hành trái phiếu, phí bảo lãnh phát hành,...) được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực để ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc được vốn hóa theo quy định và đảm bảo phải nhất quán cho tất cả các khoản trái phiếu phát hành qua các kỳ kế toán theo quy định. Việc xác định kỳ hạn trái phiếu dựa trên các điều khoản của hợp đồng, điều kiện thực hiện hợp đồng, tình hình thực tế của doanh nghiệp,...

Trường hợp doanh nghiệp có phát hành trái phiếu thường không thành công thì chi phí phát hành trái phiếu thường phải phân bổ cho cả trái phiếu thường phát hành thành công và không thành công theo số lượng trái phiếu. Chi phí phát hành trái phiếu thường phân bổ cho trái phiếu phát hành không thành công được hạch toán vào chi phí hoạt động tài chính, còn chi phí phát hành trái phiếu phân bổ cho trái phiếu phát hành thành công được phản ánh vào Tài khoản 3431 - Trái phiếu thường.

i) Nếu doanh nghiệp sử dụng tài sản phi tiền tệ để thanh toán trái phiếu:

- Nếu tài sản phi tiền tệ dùng để thanh toán là hàng tồn kho, doanh nghiệp phải kế toán như giao dịch bán hàng tồn kho dưới hình thức hàng đổi hàng;

- Nếu tài sản phi tiền tệ dùng để thanh toán là TSCĐ, BĐSĐT, doanh nghiệp phải kế toán như giao dịch nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT.

1.4. Nguyên tắc kế toán trái phiếu chuyển đổi

a) Trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của cùng một tổ chức phát hành theo các điều kiện đã được xác định trong phương án phát hành. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu chuyển đổi phải thực hiện các thủ tục và đáp ứng được các điều kiện phát hành trái phiếu chuyển đổi theo quy định của pháp luật.

b) Doanh nghiệp (bên phát hành trái phiếu chuyển đổi) sử dụng Tài khoản 3432 - Trái phiếu chuyển đổi để phản ánh giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi. Doanh nghiệp phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi từng loại trái phiếu chuyển đổi theo từng loại kỳ hạn, lãi suất và mệnh giá.

c) Trái phiếu chuyển đổi phản ánh trên Tài khoản 3432 - Trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành một số lượng cổ phiếu xác định được quy định sẵn trong phương án phát hành. Loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành một lượng cổ phiếu không xác định tại ngày đáo hạn (ví dụ do phụ thuộc vào giá trị thị trường của cổ phiếu tại ngày đáo hạn,...) hoặc khoản trái phiếu có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu của một tổ chức khác,... được kế toán như trái phiếu thường.

d) Chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực để ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc được vốn hóa theo quy định và đảm bảo phải nhất quán cho tất cả các khoản trái phiếu phát hành qua các kỳ kế toán theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp có phát hành trái phiếu chuyển đổi không thành công thì chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi phải phân bổ cho cả trái phiếu chuyển đổi phát hành thành công và không thành công theo số lượng trái phiếu. Phần chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi phân bổ cho trái phiếu chuyển đổi phát hành không thành công được hạch toán vào chi phí hoạt động tài chính.

Phần chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi còn lại liên quan đến trái phiếu chuyển đổi phát hành thành công được phân bổ cho cả cấu phần nợ và cấu phần vốn theo tỷ lệ khoản tiền thu được của mỗi cấu phần. Phần chi phí phát hành trái phiếu phân bổ cho cấu phần vốn được hạch toán vào TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu. Phần chi phí phát hành trái phiếu phân bổ cho cấu phần nợ được hạch toán vào TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi.

đ) Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, khi phát hành trái phiếu chuyển đổi, doanh nghiệp phải tính toán và xác định riêng biệt giá trị cấu phần nợ (nợ gốc) và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi. Phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi được ghi nhận là nợ phải trả; cấu phần vốn (quyền chọn cổ phiếu) của trái phiếu chuyển đổi được ghi nhận là vốn chủ sở hữu. Việc xác định giá trị các cấu phần của trái phiếu chuyển đổi được thực hiện như sau:

- Xác định giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm phát hành

Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi được xác định bằng cách chiết khấu giá trị danh nghĩa của khoản thanh toán trong tương lai (gồm cả gốc và lãi trái phiếu) về giá trị hiện tại theo lãi suất áp dụng phổ biến trên thị trường tại thời điểm giao dịch của trái phiếu tương tự (cùng ngành nghề, thời hạn vay, có/không có tài sản đảm bảo,...) trên thị trường nhưng không có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu. Chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi được ghi giảm giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm phát hành. Trường hợp không xác định được lãi suất của trái phiếu tương tự thì doanh nghiệp được áp dụng mà doanh nghiệp có thể đi vay dưới hình thức phát hành công cụ nợ không có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu (như phát hành trái phiếu thường không có quyền chuyển đổi hoặc vay bằng khế ước thông thường) trong điều kiện hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường.

Lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường là lãi suất đi vay của hợp đồng vay tương tự với hợp đồng trái phiếu (về thời hạn vay, có/không có tài sản đảm bảo,...) được sử dụng trong phần lớn các giao dịch trên thị trường. Doanh nghiệp được chủ động xác định mức lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường một cách phù hợp nhất với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và không trái với quy định của pháp luật.

Ví dụ xác định giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm phát hành: Ngày 1/1/20X5, công ty cổ phần Thăng Long phát hành 1 triệu trái phiếu chuyển đổi mệnh giá 10.000 đồng kỳ hạn 3 năm, lãi suất danh nghĩa 10%/năm, trả lãi mỗi năm 1 lần vào thời điểm cuối năm. Lãi suất của trái phiếu tương tự không được chuyển đổi là 15%/năm. Tại thời điểm đáo hạn, mỗi trái phiếu được chuyển đổi thành một cổ phiếu. Biết rằng trái phiếu chuyển đổi được phát hành để huy động vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường (lãi vay được tính vào chi phí tài chính). Việc xác định giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm ghi nhận ban đầu được thực hiện (bỏ qua chi phí phát hành trái phiếu) như sau:

Đơn vị: Đồng

Giá trị danh nghĩa khoản phải trả trong tương lai

Tỷ lệ chiết khấu

Giá trị hiện tại khoản phải trả trong tương lai

Năm 1

1.000.000.000

(lãi vay phải trả)

x

[1/1.15]

=

869.565.000

Năm 2

1.000.000.000

(lãi vay phải trả)

x

[1/1.15^2]

=

756.144.000

Năm 3

1.000.000.000

(lãi vay phải trả)

X

[1/1.15^3]

=

657.516.000

Năm 3

10.000.000.000

(Gốc vay phải trả)

x

[1/1.15^3]

=

6.575.160.000

Cộng

8.858.385.000

Theo ví dụ này, tổng số tiền thu từ phát hành trái phiếu là 10.000.000.000đ, trong đó tổng giá trị hiện tại của khoản thanh toán trong tương lai bao gồm cả gốc và lãi trái phiếu là 8.858.385.000đ. Giá trị này được xác định là giá trị của phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm ghi nhận ban đầu và được ghi nhận là nợ phải trả từ việc phát hành trái phiếu chuyển đổi.

- Xác định giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi (quyền chọn chuyển đổi trái phiếu)

Giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi được xác định là phần chênh lệch giữa tổng số tiền thu về từ việc phát hành trái phiếu chuyển đổi và giá trị cấu phần nợ của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm phát hành.

Theo ví dụ nêu trên, giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi được xác định là: 10.000.000.000 - 8.858.385.000 = 1.141.615.000 đồng. Giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi được ghi nhận là quyền chọn cổ phiếu thuộc phần vốn chủ sở hữu.

e) Sau ghi nhận ban đầu, doanh nghiệp phải điều chỉnh giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi bằng cách ghi tăng giá trị phần nợ gốc của trái phiếu đối với phần chênh lệch giữa số lãi trái phiếu phải trả tính theo lãi suất của trái phiếu tương tự không có quyền chuyển đổi hoặc lãi suất thực cao hơn số lãi trái phiếu phải trả tính theo lãi suất danh nghĩa.

Ví dụ: Tiếp theo ví dụ trên, việc xác định chi phí tài chính trong kỳ và điều chỉnh giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm cuối kỳ như sau:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Giá trị phần nợ gốc trái phiếu chuyển đổi đầu kỳ

Chi phí tài chính được ghi nhận trong kỳ

(lãi suất 15%/năm)

Lãi vay phải trả tính theo lãi suất danh nghĩa 10%/năm

Giá trị được điều chỉnh tăng phần nợ gốc trái phiếu chuyển đổi trong kỳ

Giá trị phần nợ gốc trái phiếu chuyển đổi cuối kỳ

Năm 1

8.858.385

1.328.760 [8.858.385 x 15%]

1.000.000

328.760

9.187.150

Năm 2

9.187.150

1.378.070 [9.187.150 x 15%]

1.000.000

378.070

9.565.220

Năm 3

9.565.220

1.434.780 [9.565.220 x 15%]

1.000.000

434.780

10.000.000

g) Khi đáo hạn trái phiếu chuyển đổi:

- Giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi đang phản ánh trong phần vốn chủ sở hữu được chuyển sang ghi nhận là thặng dư vốn mà không phụ thuộc vào việc người nắm giữ trái phiếu có thực hiện quyền chọn chuyển đổi thành cổ phiếu hay không.

- Trường hợp người nắm giữ trái phiếu không thực hiện quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, doanh nghiệp ghi giảm phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi tương ứng với số tiền hoàn trả gốc trái phiếu.

- Trường hợp người nắm giữ trái phiếu thực hiện quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, doanh nghiệp ghi giảm phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi và ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu tương ứng với mệnh giá số cổ phiếu phát hành thêm. Phần chênh lệch giữa giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi lớn hơn giá trị cổ phiếu phát hành thêm tính theo mệnh giá được ghi nhận là khoản thặng dư vốn.

Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 343 gồm 7 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 7 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh trị giá khoản nợ vay do phát hành trái phiếu tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Bên Nợ Bên Có
Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn;
Chiết khấu trái phiếu phát sinh trong kỳ;
Phân bổ phụ trội trái phiếu trong kỳ;
Chi phí phát hành trái phiếu phát sinh.
Thanh toán nợ gốc trái phiếu khi đáo hạn nếu người nắm giữ trái phiếu không thực hiện quyền chọn chuyển đổi thành cổ phiếu;
Chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi phát sinh;
Kết chuyển nợ gốc trái phiếu để ghi tăng vốn chủ sở hữu nếu người nắm giữ trái phiếu thực hiện quyền chọn chuyển đổi thành cổ phiếu.
Trị giá trái phiếu phát hành theo mệnh giá trong kỳ;
Phân bổ chiết khấu trái phiếu trong kỳ;
Phụ trội trái phiếu phát sinh trong kỳ;
Phân bổ chi phí phát hành trái phiếu.
Trị giá phần nợ gốc trái phiếu ghi nhận tại thời điểm phát hành;
Giá trị được điều chỉnh tăng phần nợ gốc trái phiếu trong kỳ;
Phân bổ chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi.

Số dư bên Có: Trị giá khoản nợ vay do phát hành trái phiếu tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. c) Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 3432 - Trái phiếu chuyển đổi Giá trị phần nợ gốc trái phiếu tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Doanh nghiệp có thể mở các tài khoản chi tiết các Tài khoản 3431 - Trái phiếu thường và Tài khoản 3432 - Trái phiếu chuyển đổi (ví dụ như mệnh giá trái phiếu, phụ trội trái phiếu, chiết khấu trái phiếu, chi phí phát hành trái phiếu,...) phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.

Sơ đồ chữ T tài khoản 343

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 41 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 343, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 343
Bên Có
TK 111+ Trường hợp trả lãi trước
TK 112+ Trường hợp trả lãi trước
TK 111+ Trường hợp trả lãi định kỳ
TK 112+ Trường hợp trả lãi định kỳ
TK 111+ Trường hợp trả lãi sau
TK 112+ Trường hợp trả lãi sau
TK 111Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn
TK 112Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn
TK 111Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho …
TK 112Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho …
TK 111Định kỳ, phản ánh lãi trái phiếu và phân bổ phụ trội trái phiếu vào chi phí SXKD…
TK 112Định kỳ, phản ánh lãi trái phiếu và phân bổ phụ trội trái phiếu vào chi phí SXKD…
TK 111Phản ánh số tiền thu về phát hành trái phiếu
TK 112Phản ánh số tiền thu về phát hành trái phiếu
TK 635Định kỳ, phản ánh số lãi trái phiếu phải trả tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá
TK 627Định kỳ, phản ánh số lãi trái phiếu phải trả tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá
TK 241Định kỳ, phản ánh số lãi trái phiếu phải trả tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá
TK 635Định kỳ, phân bổ lãi trái phiếu và chiết khấu trái phiếu vào chi phí SXKD trong …
TK 627Định kỳ, phân bổ lãi trái phiếu và chiết khấu trái phiếu vào chi phí SXKD trong …
TK 241Định kỳ, phân bổ lãi trái phiếu và chiết khấu trái phiếu vào chi phí SXKD trong …
TK 111Khi phát hành trái phiếu
TK 112Khi phát hành trái phiếu
TK 635Định kỳ, phản ánh lãi trái phiếu và phân bổ chiết khấu trái phiếu vào chi phí SX…
TK 241Định kỳ, phản ánh lãi trái phiếu và phân bổ chiết khấu trái phiếu vào chi phí SX…

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 343 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 343 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 343

Số hiệuTên tài khoản
3431 Trái phiếu thường
3432 Trái phiếu chuyển đổi

Phương pháp hạch toán tài khoản 343

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 41 bút toán cho tài khoản 343 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 111 (số tiền thu về bán trái phiếu theo mệnh giá)
    Nợ TK 112 (số tiền thu về bán trái phiếu theo mệnh giá)
    TK 3431 - Trái phiếu thường
  2. Nợ TK 635
    Nợ TK 627
    Nợ TK 241
    TK 111 (nếu lãi vay trả định kỳ)
    TK 112 (nếu lãi vay trả định kỳ)
    TK 335 - Chi phí phải trả (nếu lãi vay trả sau)
    TK 3431 - Trái phiếu thường (nếu lãi vay trả trước)
  3. Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
    TK 111
    TK 112
  4. Nợ TK 635 (số tiền lãi kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 627 (số tiền lãi kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 241 (số tiền lãi kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
    TK 111
    TK 112
  5. Nợ TK 635 (số tiền lãi kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 627 (số tiền lãi kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 241 (số tiền lãi kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (số tiền lãi lũy kế đến kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
    TK 111
    TK 112
  6. Nợ TK 111 (tổng số tiền thực thu)
    Nợ TK 112 (tổng số tiền thực thu)
    TK 3431 - Trái phiếu thường
  7. Nợ TK 635
    Nợ TK 627
    Nợ TK 241
    TK 3431 - Trái phiếu thường (số lãi trái phiếu phải trả trong kỳ theo lãi suất danh nghĩa và số phân bổ chiết khấu trái phiếu từng kỳ)
  8. Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
    TK 111
    TK 112
  9. Nợ TK 111 (số tiền thu về bán trái phiếu)
    Nợ TK 112 (số tiền thu về bán trái phiếu)
    TK 3431 - Trái phiếu thường
  10. Nợ TK 635
    Nợ TK 241
    Nợ TK 627
    TK 111 (số tiền trả lãi trái phiếu phải trả trong kỳ theo lãi suất danh nghĩa)
    TK 112 (số tiền trả lãi trái phiếu phải trả trong kỳ theo lãi suất danh nghĩa)
    TK 3431 - Trái phiếu thường (số phân bổ chiết khấu trái phiếu từng kỳ)
  11. Nợ TK 635 (số tiền lãi kỳ đáo hạn và phần chiết khấu trái phiếu còn lại cần phân bổ kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 627 (số tiền lãi kỳ đáo hạn và phần chiết khấu trái phiếu còn lại cần phân bổ kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 241 (số tiền lãi kỳ đáo hạn và phần chiết khấu trái phiếu còn lại cần phân bổ kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
    TK 111
    TK 112
  12. Nợ TK 111 (số tiền thu về bán trái phiếu)
    Nợ TK 112 (số tiền thu về bán trái phiếu)
    TK 3431 - Trái phiếu thường
  13. Nợ TK 635
    Nợ TK 241
    Nợ TK 627
    TK 335 - Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ theo lãi suất danh nghĩa)
    TK 3431 - Trái phiếu thường (số phân bổ chiết khấu trái phiếu trong kỳ)
  14. Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu của các kỳ trước)
    Nợ TK 635 (số tiền lãi kỳ đáo hạn và phần chiết khấu trái phiếu còn lại cần phân bổ kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 627 (số tiền lãi kỳ đáo hạn và phần chiết khấu trái phiếu còn lại cần phân bổ kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 241 (số tiền lãi kỳ đáo hạn và phần chiết khấu trái phiếu còn lại cần phân bổ kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
    TK 111
    TK 112
  15. Nợ TK 111 (tổng số tiền thực thu)
    Nợ TK 112 (tổng số tiền thực thu)
    TK 3431 - Trái phiếu thường
  16. Nợ TK 635
    Nợ TK 627
    Nợ TK 241
    TK 3431 - Trái phiếu thường (chênh lệch giữa số lãi danh nghĩa của trái phiếu phải trả với phần phụ trội trái phiếu phân bổ trong kỳ)
  17. Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
    TK 111
    TK 112
  18. Nợ TK 111 (số tiền thu về bán trái phiếu)
    Nợ TK 112 (số tiền thu về bán trái phiếu)
    TK 3431 - Trái phiếu thường
  19. Nợ TK 635
    Nợ TK 627
    Nợ TK 241
    Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường (số phân bổ phụ trội trái phiếu từng kỳ)
    TK 111 (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ theo lãi suất danh nghĩa)
    TK 112 (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ theo lãi suất danh nghĩa)
  20. Nợ TK 635 (Chênh lệch giữa số tiền lãi kỳ đáo hạn và phần phụ trội trái phiếu còn lại kỳ đáo hạn cần phân bổ)
    Nợ TK 627 (Chênh lệch giữa số tiền lãi kỳ đáo hạn và phần phụ trội trái phiếu còn lại kỳ đáo hạn cần phân bổ)
    Nợ TK 241 (Chênh lệch giữa số tiền lãi kỳ đáo hạn và phần phụ trội trái phiếu còn lại kỳ đáo hạn cần phân bổ)
    Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
    TK 111
    TK 112
  21. Nợ TK 111 (số tiền thu về bán trái phiếu)
    Nợ TK 112 (số tiền thu về bán trái phiếu)
    TK 3431 - Trái phiếu thường
  22. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu không được vốn hoá)
    Nợ TK 241 (nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang)
    Nợ TK 627 (nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang)
    Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường (số phân bổ phụ trội trái phiếu trong kỳ)
    TK 335 - Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ)
  23. Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu của các kỳ trước)
    Nợ TK 635 (số tiền lãi kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 627 (số tiền lãi kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 241 (số tiền lãi kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
    TK 111
    TK 112
  24. Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
    TK 111
    TK 112
  25. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 3431 - Trái phiếu thường
  26. Nợ TK 241
    Nợ TK 627
    Nợ TK 635
    TK 3431 - Trái phiếu thường
  27. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 3431 - Trái phiếu thường
  28. Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
    TK 111
    TK 112
  29. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 3431 - Trái phiếu thường
  30. Nợ TK 635 (theo lãi suất thực)
    Nợ TK 241 (theo lãi suất thực)
    Nợ TK 627 (theo lãi suất thực)
    TK 3431 - Trái phiếu thường
  31. Nợ TK 635 (theo lãi suất thực)
    Nợ TK 241 (theo lãi suất thực)
    Nợ TK 627 (theo lãi suất thực)
    Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường (Chênh lệch giữa lãi suất danh nghĩa trái phiếu lớn hơn lãi suất thực của trái phiếu có phụ trội)
    TK 111 (phần lãi phân bổ cho từng kỳ theo lãi suất trái phiếu danh nghĩa)
    TK 112 (phần lãi phân bổ cho từng kỳ theo lãi suất trái phiếu danh nghĩa)
    TK 3431 - Trái phiếu thường (Chênh lệch giữa lãi suất danh nghĩa nhỏ hơn lãi suất thực của trái phiếu có chiết khấu)
  32. Nợ TK 635 (theo lãi suất thực)
    Nợ TK 241 (theo lãi suất thực)
    Nợ TK 627 (theo lãi suất thực)
    Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường (Chênh lệch giữa lãi suất danh nghĩa trái phiếu lớn hơn lãi suất thực của trái phiếu có phụ trội)
    TK 335 - Chi phí phải trả (phần lãi phân bổ cho từng kỳ theo lãi suất trái phiếu danh nghĩa)
    TK 3431 - Trái phiếu thường (Chênh lệch giữa lãi suất danh nghĩa trái phiếu nhỏ hơn lãi suất thực của trái phiếu có chiết khấu)
  33. Nợ TK 111 (tổng số thu từ phát hành trái phiếu chuyển đổi)
    Nợ TK 112 (tổng số thu từ phát hành trái phiếu chuyển đổi)
    TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi (phần nợ gốc)
    TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu (chênh lệch giữa số tiền thu được và nợ gốc trái phiếu chuyển đổi)
  34. Nợ TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi (chi phí phát hành trái phiếu phân bổ cho cấu phần nợ gốc)
    TK 111
    TK 112
  35. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (phân bổ chi phí phát hành trái phiếu cho số lượng trái phiếu chuyển đổi phát hành không thành công)
    TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi
  36. Nợ TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
    TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi
  37. Nợ TK 241
    Nợ TK 627
    Nợ TK 635
    TK 335 - Chi phí phải trả (số lãi trái phiếu phải trả trong kỳ tính theo lãi suất danh nghĩa)
    TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi (phần chênh lệch giữa số lãi trái phiếu tính theo lãi suất thực hoặc lãi suất trái phiếu tương tự không có quyền chuyển đổi cao hơn số lãi trái phiếu phải trả trong kỳ tính theo lãi suất danh nghĩa)
  38. Nợ TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi
    TK 111
    TK 112
  39. Nợ TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
    TK 4112 -Thặng dư vốn
  40. Nợ TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
    TK 4112 - Thặng dư vốn (phần chênh lệch giữa giá trị cổ phiếu phát hành thêm tính theo mệnh giá và giá trị nợ gốc trái phiếu chuyển đổi)
  41. Nợ TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
    TK 4112 - Thặng dư vốn

Tài khoản đối ứng với tài khoản 343

Trong 41 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 343, khi ghi Nợ tài khoản 343 thì ghi Có 5 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 343 thì ghi Nợ 7 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 635 – Chi phí tài chính.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 343 / Có 111 Tiền mặt 15
Nợ 343 / Có 112 Tiền gửi không kỳ hạn 15
Nợ 343 / Có 335 Chi phí phải trả 2
Nợ 343 / Có 343 Trái phiếu phát hành 2
Nợ 343 / Có 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1
Nợ 635 / Có 343 Chi phí tài chính 13
Nợ 627 / Có 343 Chi phí sản xuất chung 10
Nợ 241 / Có 343 Xây dựng cơ bản dở dang 10
Nợ 111 / Có 343 Tiền mặt 9
Nợ 112 / Có 343 Tiền gửi không kỳ hạn 9
Nợ 343 / Có 343 Trái phiếu phát hành 2
Nợ 411 / Có 343 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 343

Bút toán của tài khoản 343 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

So với Thông tư 200/2014

Tài khoản 343 - Trái phiếu phát hành giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Số tài khoản cấp 2 tăng từ 0 lên 2.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 41 bút toán cho tài khoản 343, nhiều hơn Thông tư 200/2014 (33 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 343. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Đối chiếu tài khoản 343 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 343 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Trái phiếu phát hành 2 41
Thông tư 133/2016/TT-BTC Không có tài khoản 343
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Trái phiếu phát hành 0 33

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 343

Tài khoản 343 là tài khoản gì?

Tài khoản 343 là tài khoản “Trái phiếu phát hành”, thuộc loại tài khoản nợ phải trả theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 343 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 343 có số dư bên Có, phản ánh trị giá khoản nợ vay do phát hành trái phiếu tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tài khoản 343 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 343 có 2 tài khoản cấp 2: 3431 – Trái phiếu thường; 3432 – Trái phiếu chuyển đổi.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 343 không?

Không. Hệ thống tài khoản của Thông tư 133/2016/TT-BTC không có tài khoản 343.

Hạch toán khi phát hành trái phiếu thế nào?

Ghi: Nợ TK 111 / Nợ TK 112 / Có TK 3431. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi không kỳ hạn Tài sản
241 Xây dựng cơ bản dở dang Tài sản
335 Chi phí phải trả Nợ phải trả
343 Trái phiếu phát hành Nợ phải trả
411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
627 Chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất, kinh doanh
635 Chi phí tài chính Chi phí sản xuất, kinh doanh

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ