Tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 18 bút toán hướng dẫn tại Điều 16.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (ngoài các khoản chứng khoán kinh doanh) như: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Tài khoản này không phản ánh các loại trái phiếu và công cụ nợ nắm giữ vì mục đích mua bán để kiếm lời (phản ánh trong tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh)
b) Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn theo từng kỳ hạn, từng đối tượng, từng loại nguyên tệ, từng số lượng...Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ vào kỳ hạn còn lại (dưới 12 tháng hay từ 12 tháng trở lên kể từ thời điểm báo cáo) để trình bày là tài sản ngắn hạn hoặc dài hạn.
c) Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ, kịp thời doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản đầu tư như lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi, lỗ khi thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
d) Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, nếu chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật, kế toán phải đánh giá khả năng thu hồi. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được, kế toán phải ghi nhận số tổn thất vào chi phí tài chính trong kỳ. Trường hợp số tổn thất không thể xác định được một cách đáng tin cậy, kế toán có thể không ghi giảm khoản đầu tư nhưng phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính về khả năng thu hồi của khoản đầu tư.
đ) Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán phải đánh giá lại tất cả các khoản đầu tư được phân loại là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ:
- Tỷ giá áp dụng đối với các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ là tỷ giá mua của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi;
- Tỷ giá áp dụng đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác là tỷ giá mua của ngân hàng nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn).
Trích Điều 16 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 128 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại thời điểm báo cáo.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tăng.
|
Giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn giảm.
|
Số dư bên Nợ: Giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại thời điểm báo cáo.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 18 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 128, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 128 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 128 ghi Có.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 1281 | Tiền gửi có kỳ hạn — Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của tiền gửi có kỳ hạn. |
| 1282 | Trái phiếu — Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của các loại trái phiếu mà doanh nghiệp có khả năng và có ý định nắm giữ đến ngày đáo hạn. |
| 1283 | Cho vay — Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của các khoản cho vay theo khế ước giữa các bên nhưng không được giao dịch mua, bán trên thị trường như chứng khoán. Tùy theo từng hợp đồng, các khoản cho vay theo khế ước có thể được thu hồi một lần tại thời điểm đáo hạn hoặc thu hồi dần từng kỳ. |
| 1288 | Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn — Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (ngoài các khoản tiền gửi ngân hàng, trái phiếu và cho vay), như cổ phiếu ưu đãi bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai, thương phiếu. |
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 18 bút toán cho tài khoản 128 tại Điều 16. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 18 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 128, khi ghi Nợ tài khoản 128 thì ghi Có 6 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 128 thì ghi Nợ 10 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 128 / Có 111 | Tiền mặt | 4 |
| Nợ 128 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 4 |
| Nợ 128 / Có 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | 1 |
| Nợ 128 / Có 338 | Phải trả, phải nộp khác | 1 |
| Nợ 128 / Có 635 | Chi phí tài chính | 1 |
| Nợ 128 / Có 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 1 |
| Nợ 111 / Có 128 | Tiền mặt | 4 |
| Nợ 112 / Có 128 | Tiền gửi ngân hàng | 4 |
| Nợ 635 / Có 128 | Chi phí tài chính | 3 |
| Nợ 131 / Có 128 | Phải thu của khách hàng | 1 |
| Nợ 152 / Có 128 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 156 / Có 128 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 211 / Có 128 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 221 / Có 128 | Đầu tư vào công ty con | 1 |
| Nợ 222 / Có 128 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 1 |
| Nợ 413 / Có 128 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 128 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 22 bút toán cho tài khoản 128, nhiều hơn Thông tư 200/2014 (18 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 128 với tên “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 128 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | Nợ | 4 | 22 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | Nợ | 2 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | Nợ | 4 | 18 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 131 | Phải thu của khách hàng | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | Nợ phải trả |
| 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | Vốn chủ sở hữu |
| 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | Doanh thu |
| 635 | Chi phí tài chính | Chi phí sản xuất, kinh doanh |