Tài khoản 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
418
Số hiệu tài khoản
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
3
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Có, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 3 bút toán hướng dẫn tại Điều 72.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 418

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các quỹ khác thuộc nguồn vốn chủ sở hữu. Các quỹ khác thuộc nguồn vốn chủ sở hữu được hình thành từ lợi nhuận sau thuế. Việc trích và sử dụng quỹ khác thuộc nguồn vốn chủ sở hữu phải theo chính sách tài chính hiện hành đối với từng loại doanh nghiệp hoặc theo quyết định của chủ sở hữu.

Trích Điều 72 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 418 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu hiện có.

Bên Nợ Bên Có
Tình hình chi tiêu, sử dụng các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu tăng do được trích lập từ lợi nhuận sau thuế.

Số dư bên Có: Số quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu hiện có.

Sơ đồ chữ T tài khoản 418

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 3 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 418, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 418
Bên Có
TK 411Khi doanh nghiệp bổ sung vốn điều lệ từ các Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
TK 421Trích lập quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh ngh…

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 418 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 418 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 418

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 3 bút toán cho tài khoản 418 tại Điều 72. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    TK 418 - Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
  2. Nợ TK 418 - Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
  3. Nợ TK 418 - Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111)

Tài khoản đối ứng với tài khoản 418

Trong 3 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 418, khi ghi Nợ tài khoản 418 thì ghi Có 1 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu và khi ghi Có tài khoản 418 thì ghi Nợ 1 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 418 / Có 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1
Nợ 421 / Có 418 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 418

Bút toán của tài khoản 418 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 418 - Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 418 với tên “Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 418 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 418 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 0 3
Thông tư 133/2016/TT-BTC Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 0 3

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 418

Tài khoản 418 là tài khoản gì?

Tài khoản 418 là tài khoản “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu”, thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 418 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 418 có số dư bên Có, phản ánh số quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu hiện có.

Tài khoản 418 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 418 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 418 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 418 – Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu tại Điều 53, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi sử dụng quỹ thế nào?

Ghi: Nợ TK 418. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Vốn chủ sở hữu
417 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu
419 Cổ phiếu quỹ Vốn chủ sở hữu
414 Quỹ đầu tư phát triển Vốn chủ sở hữu
413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái Vốn chủ sở hữu
412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản Vốn chủ sở hữu
441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản Vốn chủ sở hữu

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ