Tài khoản 711 – Thu nhập khác theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Tài khoản 711 – Thu nhập khác thuộc loại tài khoản thu nhập khác trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này không mở tài khoản cấp 2.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 711
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư khác;
- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm);
- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản có tính chất tương tự);
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;
- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại nhà sản xuất;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.
b) Khi có khả năng chắc chắn thu được các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, kế toán phải xét bản chất của khoản tiền phạt để kế toán phù hợp với từng trường hợp cụ thể theo nguyên tắc:
- Đối với bên bán: Tất cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được từ bên mua nằm ngoài giá trị hợp đồng được ghi nhận là thu nhập khác.
- Đối với bên mua:
+ Các khoản tiền phạt về bản chất là khoản giảm giá hàng mua, làm giảm khoản thanh toán cho người bán được hạch toán giảm giá trị tài sản hoặc khoản thanh toán (không hạch toán vào thu nhập khác) trừ khi tài sản có liên quan đã được thanh lý, nhượng bán.
Ví dụ khi nhà thầu thi công chậm tiến độ, chủ đầu tư được phạt nhà thầu theo đó được quyền thu hồi lại một phần số tiền đã thanh toán cho nhà thầu thì số tiền thu hồi lại được ghi giảm giá trị tài sản xây dựng. Tuy nhiên nếu khoản tiền phạt thu được sau khi tài sản đã được thanh lý, nhượng bán thì khoản tiền phạt được ghi vào thu nhập khác.
+ Các khoản tiền phạt khác được ghi nhận là thu nhập khác trong kỳ phát sinh, ví dụ: Người mua được quyền từ chối nhận hàng và được phạt người bán nếu giao hàng không đúng thời hạn quy định trong hợp đồng thì khoản tiền phạt phải thu được ghi nhận là thu nhập khác khi chắc chắn thu được. Trường hợp người mua vẫn nhận hàng và số tiền phạt được giảm trừ vào số tiền phải thanh toán thì giá trị hàng mua được ghi nhận theo số thực phải thanh toán, kế toán không ghi nhận khoản tiền phạt vào thu nhập khác.
Trích Điều 65 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 711 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
|
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
|
Số dư cuối kỳ: tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.
Hạch toán tài khoản 711 khi áp dụng Thông tư 133
Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 711. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 6 bút toán tiêu biểu trong tổng số 29 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 711.
-
Khi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanhNợ TK 221Nợ TK 222Nợ TK 228Có TK 152Có TK 153Có TK 155Có TK 156Có TK 711
-
Khi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanhNợ TK 221Nợ TK 222Nợ TK 228Nợ TK 214Có TK 211Có TK 213Có TK 711
-
Khi thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổNợ TK 111Nợ TK 112Có TK 711
-
Khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền về số thuế được hoànNợ TK 3331Nợ TK 3332Nợ TK 3333Nợ TK 33381Có TK 711
-
Khi NSNN trả lại bằng tiềnNợ TK 111Nợ TK 112Có TK 3331Có TK 3332Có TK 3333Có TK 33381
-
Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐNợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 131Nợ TK 152Nợ TK 153Có TK 711Có TK 3331
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 711 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 1 |
| Nợ 711 / Có 911 | Xác định kết quả kinh doanh | 1 |
| Nợ 111 / Có 711 | Tiền mặt | 9 |
| Nợ 112 / Có 711 | Tiền gửi không kỳ hạn | 9 |
| Nợ 131 / Có 711 | Phải thu của khách hàng | 5 |
| Nợ 152 / Có 711 | Nguyên liệu, vật liệu | 2 |
| Nợ 153 / Có 711 | Công cụ, dụng cụ | 2 |
| Nợ 221 / Có 711 | Đầu tư vào công ty con | 2 |
| Nợ 222 / Có 711 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 2 |
| Nợ 228 / Có 711 | Đầu tư khác | 2 |
| Nợ 156 / Có 711 | Hàng hóa | 2 |
| Nợ 214 / Có 711 | Hao mòn tài sản cố định | 1 |
Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.
Xem đủ 29 bút toán tài khoản 711 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 711
Bút toán của tài khoản 711 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
Vì sao không có bút toán
Điều 65 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 711, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.
Đối chiếu tài khoản 711 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 711 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Thu nhập khác | — | 0 | 29 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Thu nhập khác | — | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Thu nhập khác | — | 0 | 30 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 711
Tài khoản 711 là tài khoản gì?
Tài khoản 711 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Hạch toán tài khoản 711 theo Thông tư 133 thế nào?
Căn cứ pháp lý
- Điều 65 Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa — ban hành ngày 26/08/2016, áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, kể cả doanh nghiệp siêu nhỏ.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — quy định hiệu lực và phạm vi thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp cũ.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.