Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
627
Số hiệu tài khoản
Không có số dư
6
Tài khoản cấp 2
23
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 23 bút toán hướng dẫn tại Điều 87.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 627

a) Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường,...phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, gồm: Chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội; Khầu hao TSCĐ sử dụng trực tiếp để sản xuất, Khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất và các chi phí có liên quan trực tiếp khác đên phân xưởng;

b) Riêng đối với hoạt động kinh doanh xây lắp, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp còn tính trên cả lương của công nhân trực tiếp xây, lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc danh sách lao động trong doanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất; chi phí đi vay nếu được vốn hoá tính vào giá trị tài sản đang trong quá trình sản xuất dở dang; chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,...

c) Tài khoản 627 chỉ sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông, lâm, ngư nghiệp, XDCB, giao thông, bưu điện, du lịch, dịch vụ.

d) Tài khoản 627 được hạch toán chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất.

đ) Chi phí sản xuất chung phản ánh trên TK 627 phải được hạch toán chi tiết theo 2 loại: Chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi trong đó:

- Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng,... và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất...

+ Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường;

+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh;

+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ.

- Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp. Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.

e) Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảng thời gian mà chi phí sản xuất chung của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán.

g) Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc vào bên Nợ tài khoản 631 "Giá thành sản xuất".

h) Tài khoản 627 không sử dụng cho hoạt động kinh doanh thương mại.

Trích Điều 87 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 627 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

Bên Nợ Bên Có
Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung;
Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường;
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”.

Số dư cuối kỳ: tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ chữ T tài khoản 627

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 23 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 627, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 627
Bên Có
TK 334Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của phâ…
TK 338Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
TK 152Khi xuất vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như sửa chữa
TK 153Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phân xưởng
TK 242Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung
TK 214Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất
TK 111Chi phí điện, nước, điện thoại,... thuộc phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất
TK 112Chi phí điện, nước, điện thoại,... thuộc phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất
TK 331Chi phí điện, nước, điện thoại,... thuộc phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất
TK 352Khi trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
TK 242Khi trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
TK 111Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động
TK 154Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp
TK 111Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung
TK 112Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung
TK 138Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung
TK 138Định kỳ, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận của các bên) và …
TK 154Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
TK 632Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
TK 631Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 632Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 627 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 627 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 627

Số hiệuTên tài khoản
6271 Chi phí nhân viên phân xưởng — Phản ánh các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận sản xuất; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, phân xưởng, bộ phận sản xuất; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,...
6272 Chi phí vật liệu — Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho phân xưởng, như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời,...
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất — Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,...
6274 Chi phí khấu hao TSCĐ — Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và TSCĐ dùng chung cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,...
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài — Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như: Chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ (đối với doanh nghiệp xây lắp).
6278 Chi phí bằng tiền khác — Phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất.

Phương pháp hạch toán tài khoản 627

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 23 bút toán cho tài khoản 627 tại Điều 87. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)
    TK 334 - Phải trả người lao động
  2. Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386)
  3. Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6272)
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
  4. Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
    TK 153 - Công cụ, dụng cụ
  5. Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
    TK 153 - Công cụ, dụng cụ
  6. Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
    TK 242 - Chi phí trả trước
  7. Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274)
    TK 214 - Hao mòn TSCĐ
  8. Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6278)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  9. Nợ TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 331
    TK 111
    TK 112
  10. Nợ TK 242
    Nợ TK 352
    TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ
  11. Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
    TK 352
    TK 242
  12. Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  13. Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
    TK 214 - Hao mòn TSCĐ (hao mòn TSCĐ cho thuê hoạt động)
  14. Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
    TK 352 - Dự phòng phải trả
  15. Nợ TK 621
    Nợ TK 622
    Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    TK 111
    TK 112
    TK 152
    TK 214
    TK 334
  16. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    TK 621
    TK 622
    TK 623
    TK 627
  17. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  18. Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (tài sản đang sản xuất dở dang)
    TK 111
    TK 112
    TK 242 - Chi phí trả trước (nếu trả trước lãi vay)
    TK 335 - Chi phí phải trả (lãi tiền vay phải trả)
    TK 343 - Trái phiếu phát hành (chi phí phát hành trái phiếu và số chênh lệch giữa số lãi trái phiếu phải trả tính theo lãi suất thực tế cao hơn số lãi phải trả tính theo lãi suất danh nghĩa được ghi tăng gốc trái phiếu)
  19. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 138
    TK 627 - Chi phí sản xuất chung
  20. Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (chi tiết cho từng hợp đồng)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  21. Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)
    TK 627 - Chi phí sản xuất chung
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
  22. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ)
    TK 627 - Chi phí sản xuất chung
  23. Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ)
    TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Tài khoản đối ứng với tài khoản 627

Trong 23 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 627, khi ghi Nợ tài khoản 627 thì ghi Có 12 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 627 thì ghi Nợ 6 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 627 / Có 111 Tiền mặt 5
Nợ 627 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 5
Nợ 627 / Có 242 Chi phí trả trước 3
Nợ 627 / Có 214 Hao mòn tài sản cố định 3
Nợ 627 / Có 331 Phải trả cho người bán 3
Nợ 627 / Có 334 Phải trả người lao động 2
Nợ 627 / Có 152 Nguyên liệu, vật liệu 2
Nợ 627 / Có 352 Dự phòng phải trả 2
Nợ 627 / Có 338 Phải trả, phải nộp khác 1
Nợ 627 / Có 153 Công cụ, dụng cụ 1
Nợ 627 / Có 335 Chi phí phải trả 1
Nợ 627 / Có 343 Trái phiếu phát hành 1
Nợ 154 / Có 627 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 2
Nợ 138 / Có 627 Phải thu khác 2
Nợ 632 / Có 627 Giá vốn hàng bán 2
Nợ 111 / Có 627 Tiền mặt 1
Nợ 112 / Có 627 Tiền gửi ngân hàng 1
Nợ 631 / Có 627 Giá thành sản xuất 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Số tài khoản cấp 2 tăng từ 6 lên 7.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 20 bút toán cho tài khoản 627, ít hơn Thông tư 200/2014 (23 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 627. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Đối chiếu tài khoản 627 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 627 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Chi phí sản xuất chung 7 20
Thông tư 133/2016/TT-BTC Không có tài khoản 627
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Chi phí sản xuất chung 6 23

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 627

Tài khoản 627 là tài khoản gì?

Tài khoản 627 là tài khoản “Chi phí sản xuất chung”, thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 627 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2: 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng; 6272 – Chi phí vật liệu; 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất; 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ; 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài; 6278 – Chi phí bằng tiền khác.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 627 không?

Không. Hệ thống tài khoản của Thông tư 133/2016/TT-BTC không có tài khoản 627.

Hạch toán khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của phâ… thế nào?

Ghi: Nợ TK 627 / Có TK 334. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi ngân hàng Tài sản
152 Nguyên liệu, vật liệu Tài sản
214 Hao mòn tài sản cố định Tài sản
242 Chi phí trả trước Tài sản
331 Phải trả cho người bán Nợ phải trả
334 Phải trả người lao động Nợ phải trả
352 Dự phòng phải trả Nợ phải trả

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ