Tài khoản 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 25 bút toán hướng dẫn tại Điều 42.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ vốn góp vào công ty liên doanh và công ty liên kết; tình hình thu hồi vốn đầu tư liên doanh, liên kết; các khoản lãi, lỗ phát sinh từ hoạt động đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết. Tài khoản này không phản ánh các giao dịch dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân.
- Công ty liên doanh được thành lập bởi các bên góp vốn liên doanh có quyền đồng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động, là đơn vị có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập. Công ty liên doanh phải tổ chức thực hiện công tác kế toán riêng theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán, chịu trách nhiệm kiểm soát tài sản, các khoản nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh tại đơn vị mình. Mỗi bên góp vốn liên doanh được hưởng một phần kết quả hoạt động của công ty liên doanh theo thỏa thuận của hợp đồng liên doanh.
- Khoản đầu tư được phân loại là đầu tư vào công ty liên kết khi nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư mà không có thoả thuận khác.
b) Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên doanh phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 40 Thông tư này.
c) Khi nhà đầu tư không còn quyền đồng kiểm soát thì phải ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liên doanh; Khi không còn ảnh hưởng đáng kể thì phải ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liên kết.
d) Các khoản chi phí liên quan trực tiếp tới hoạt động đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận là chi phí tài chính trong kỳ phát sinh.
đ) Khi thanh lý, nhượng bán, thu hồi vốn góp liên doanh, liên kết, căn cứ vào giá trị tài sản thu hồi được kế toán ghi giảm số vốn đã góp. Phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của khoản thu hồi được so với giá trị ghi sổ của khoản đầu tư được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ).
e) Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản vốn đầu tư vào từng công ty liên doanh, liên kết, từng lần đầu tư, từng lần thanh lý, nhượng bán.
Trích Điều 42 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 222 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh số vốn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết hiện còn cuối kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Số vốn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết tăng.
|
Số vốn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết giảm do đã thanh lý, nhượng bán, thu hồi.
|
Số dư bên Nợ: Số vốn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết hiện còn cuối kỳ.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 25 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 222, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 222 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 222 ghi Có.
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 25 bút toán cho tài khoản 222 tại Điều 42. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 25 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 222, khi ghi Nợ tài khoản 222 thì ghi Có 16 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 222 thì ghi Nợ 13 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 222 / Có 111 | Tiền mặt | 3 |
| Nợ 222 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 3 |
| Nợ 222 / Có 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 3 |
| Nợ 222 / Có 343 | Trái phiếu phát hành | 3 |
| Nợ 222 / Có 211 | Tài sản cố định hữu hình | 2 |
| Nợ 222 / Có 213 | Tài sản cố định vô hình | 2 |
| Nợ 222 / Có 217 | Bất động sản đầu tư | 2 |
| Nợ 222 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 2 |
| Nợ 222 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 2 |
| Nợ 222 / Có 155 | Thành phẩm | 2 |
| Nợ 222 / Có 156 | Hàng hóa | 2 |
| Nợ 222 / Có 711 | Thu nhập khác | 2 |
| Nợ 222 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 2 |
| Nợ 222 / Có 121 | Chứng khoán kinh doanh | 1 |
| Nợ 222 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 222 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 112 / Có 222 | Tiền gửi ngân hàng | 2 |
| Nợ 138 / Có 222 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 111 / Có 222 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 131 / Có 222 | Phải thu của khách hàng | 1 |
| Nợ 152 / Có 222 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 153 / Có 222 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 156 / Có 222 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 211 / Có 222 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 213 / Có 222 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
| Nợ 228 / Có 222 | Đầu tư khác | 1 |
| Nợ 635 / Có 222 | Chi phí tài chính | 1 |
| Nợ 221 / Có 222 | Đầu tư vào công ty con | 1 |
| Nợ 411 / Có 222 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 222 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 18 bút toán cho tài khoản 222, ít hơn Thông tư 200/2014 (25 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 222. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 222 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | Nợ | 0 | 18 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Không có tài khoản 222 | — | — | — |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | Nợ | 0 | 25 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 211 | Tài sản cố định hữu hình | Tài sản |
| 213 | Tài sản cố định vô hình | Tài sản |
| 217 | Bất động sản đầu tư | Tài sản |
| 343 | Trái phiếu phát hành | Nợ phải trả |
| 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Vốn chủ sở hữu |