Tài khoản 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
222
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
25
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 25 bút toán hướng dẫn tại Điều 42.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 222

a) Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ vốn góp vào công ty liên doanh và công ty liên kết; tình hình thu hồi vốn đầu tư liên doanh, liên kết; các khoản lãi, lỗ phát sinh từ hoạt động đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết. Tài khoản này không phản ánh các giao dịch dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân.

- Công ty liên doanh được thành lập bởi các bên góp vốn liên doanh có quyền đồng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động, là đơn vị có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập. Công ty liên doanh phải tổ chức thực hiện công tác kế toán riêng theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán, chịu trách nhiệm kiểm soát tài sản, các khoản nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh tại đơn vị mình. Mỗi bên góp vốn liên doanh được hưởng một phần kết quả hoạt động của công ty liên doanh theo thỏa thuận của hợp đồng liên doanh.

- Khoản đầu tư được phân loại là đầu tư vào công ty liên kết khi nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư mà không có thoả thuận khác.

b) Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên doanh phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 40 Thông tư này.

c) Khi nhà đầu tư không còn quyền đồng kiểm soát thì phải ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liên doanh; Khi không còn ảnh hưởng đáng kể thì phải ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liên kết.

d) Các khoản chi phí liên quan trực tiếp tới hoạt động đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận là chi phí tài chính trong kỳ phát sinh.

đ) Khi thanh lý, nhượng bán, thu hồi vốn góp liên doanh, liên kết, căn cứ vào giá trị tài sản thu hồi được kế toán ghi giảm số vốn đã góp. Phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của khoản thu hồi được so với giá trị ghi sổ của khoản đầu tư được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ).

e) Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản vốn đầu tư vào từng công ty liên doanh, liên kết, từng lần đầu tư, từng lần thanh lý, nhượng bán.

Trích Điều 42 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 222 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh số vốn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết hiện còn cuối kỳ.

Bên Nợ Bên Có
Số vốn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết tăng.
Số vốn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết giảm do đã thanh lý, nhượng bán, thu hồi.

Số dư bên Nợ: Số vốn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết hiện còn cuối kỳ.

Sơ đồ chữ T tài khoản 222

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 25 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 222, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 222
Bên Có
TK 111Các chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu tư vào công ty liên doanh
TK 112Các chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu tư vào công ty liên doanh
TK 211Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơ…
TK 213Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơ…
TK 217Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơ…
TK 152Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơ…
TK 153Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơ…
TK 155Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơ…
TK 156Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơ…
TK 711Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơ…
TK 211Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớn hơ…
TK 213Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớn hơ…
TK 112Khi nhận được cổ tức, lợi nhuận của giai đoạn trước khi đầu tư hoặc cổ tức
TK 138Khi nhận được cổ tức, lợi nhuận của giai đoạn trước khi đầu tư hoặc cổ tức
TK 111Kế toán thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
TK 112Kế toán thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
TK 131Kế toán thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
TK 152Kế toán thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
TK 153Kế toán thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
TK 156Kế toán thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
TK 211Kế toán thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
TK 213Kế toán thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
TK 228Kế toán thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
TK 635Kế toán thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 222 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 222 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 222

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 25 bút toán cho tài khoản 222 tại Điều 42. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Có các TK 111, 112
  2. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
    TK 111
    TK 112
  3. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
    TK 211 (góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐS đầu tư)
    TK 213 (góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐS đầu tư)
    TK 217 (góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐS đầu tư)
    TK 152 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho)
    TK 153 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho)
    TK 155 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho)
    TK 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho)
    TK 711 - Thu nhập khác (phần chênh lệch đánh giá tăng)
  4. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (phần chênh lệch đánh giá giảm)
    TK 211 (góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐS đầu tư)
    TK 213 (góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐS đầu tư)
    TK 217 (góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐS đầu tư)
    TK 152 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho)
    TK 153 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho)
    TK 155 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho)
    TK 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho)
  5. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
    TK 111
    TK 112
    TK 121
  6. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý)
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
    TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý lớn hơn mệnh giá cổ phiếu)
  7. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý)
    Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu)
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
  8. Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần
    TK 111
    TK 112
  9. Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
  10. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (tổng giá thanh toán)
    TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có)
  11. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 155
    TK 156
  12. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311)
  13. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý)
    TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu
  14. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý)
    Nợ TK 34312 - Chiết khấu trái phiếu (phần chiết khấu)
    TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu
  15. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý)
    TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu
    TK 34313 - Phụ trội trái phiếu (phần phụ trội)
  16. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  17. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 152
  18. Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  19. Nợ TK 112
    Nợ TK 138
    TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
  20. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 211
    Nợ TK 213
    Nợ TK 228 - Đầu tư khác (nếu không còn ảnh hưởng đáng kể)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)
    TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi)
  21. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  22. Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
    TK 111
    TK 112
    TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
  23. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (chi tiết vốn Nhà nước)
  24. Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
    TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh
  25. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản đối ứng với tài khoản 222

Trong 25 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 222, khi ghi Nợ tài khoản 222 thì ghi Có 16 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 222 thì ghi Nợ 13 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 222 / Có 111 Tiền mặt 3
Nợ 222 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 3
Nợ 222 / Có 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 3
Nợ 222 / Có 343 Trái phiếu phát hành 3
Nợ 222 / Có 211 Tài sản cố định hữu hình 2
Nợ 222 / Có 213 Tài sản cố định vô hình 2
Nợ 222 / Có 217 Bất động sản đầu tư 2
Nợ 222 / Có 152 Nguyên liệu, vật liệu 2
Nợ 222 / Có 153 Công cụ, dụng cụ 2
Nợ 222 / Có 155 Thành phẩm 2
Nợ 222 / Có 156 Hàng hóa 2
Nợ 222 / Có 711 Thu nhập khác 2
Nợ 222 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 2
Nợ 222 / Có 121 Chứng khoán kinh doanh 1
Nợ 222 / Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1
Nợ 222 / Có 331 Phải trả cho người bán 1
Nợ 112 / Có 222 Tiền gửi ngân hàng 2
Nợ 138 / Có 222 Phải thu khác 1
Nợ 111 / Có 222 Tiền mặt 1
Nợ 131 / Có 222 Phải thu của khách hàng 1
Nợ 152 / Có 222 Nguyên liệu, vật liệu 1
Nợ 153 / Có 222 Công cụ, dụng cụ 1
Nợ 156 / Có 222 Hàng hóa 1
Nợ 211 / Có 222 Tài sản cố định hữu hình 1
Nợ 213 / Có 222 Tài sản cố định vô hình 1
Nợ 228 / Có 222 Đầu tư khác 1
Nợ 635 / Có 222 Chi phí tài chính 1
Nợ 221 / Có 222 Đầu tư vào công ty con 1
Nợ 411 / Có 222 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 18 bút toán cho tài khoản 222, ít hơn Thông tư 200/2014 (25 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 222. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Đối chiếu tài khoản 222 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 222 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Nợ 0 18
Thông tư 133/2016/TT-BTC Không có tài khoản 222
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Nợ 0 25

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 222

Tài khoản 222 là tài khoản gì?

Tài khoản 222 là tài khoản “Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 222 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 222 có số dư bên Nợ, phản ánh số vốn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết hiện còn cuối kỳ.

Tài khoản 222 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 222 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 222 không?

Không. Hệ thống tài khoản của Thông tư 133/2016/TT-BTC không có tài khoản 222.

Hạch toán khi góp vốn liên doanh bằng tiền vào công ty liên doanh, liên kết thế nào?

Ghi: Nợ TK 222. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ