Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
136
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
4
Tài khoản cấp 2
30
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 30 bút toán hướng dẫn tại Điều 20.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 136

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới trực thuộc doanh nghiệp độc lập. Các đơn vị cấp dưới trực thuộc trong trường hợp này là các đơn vị không có tư cách pháp nhân, hạch toán phụ thuộc nhưng có tổ chức công tác kế toán, như các chi nhánh, xí nghiệp, Ban quản lý dự án... hạch toán phụ thuộc doanh nghiệp.

b) Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các công ty thành viên, xí nghiệp... là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập không phản ánh trong tài khoản này mà phản ánh như đối với các công ty con.

c) Nội dung các khoản phải thu nội bộ phản ánh vào tài khoản 136 bao gồm:

- Ở doanh nghiệp cấp trên :

+ Vốn, quỹ hoặc kinh phí đã giao, đã cấp cho cấp dưới;

+ Các khoản cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định;

+ Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ;

+ Các khoản đã chi, đã trả hộ cấp dưới;

+ Các khoản đã giao cho đơn vị trực thuộc để thực hiện khối lượng giao khoán nội bộ và nhận lại giá trị giao khoán nội bộ;

+ Các khoản phải thu vãng lai khác.

- Ở đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc:

+ Các khoản được doanh nghiệp cấp trên cấp nhưng chưa nhận được;

+ Giá trị sản phẩm, hàng hóa dịch vụ chuyển cho đơn vị cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ khác để bán; Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị nội bộ;

+ Các khoản nhờ doanh nghiệp cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thu hộ;

+ Các khoản đã chi, đã trả hộ doanh nghiệp cấp trên và đơn vị nội bộ khác;

+ Các khoản phải thu nội bộ vãng lai khác.

d) Tài khoản 136 phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị cấp dưới có quan hệ thanh toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ. Doanh nghiệp cần có biện pháp đôn đốc giải quyết dứt điểm các khoản nợ phải thu nội bộ trong kỳ kế toán.

đ) Cuối kỳ kế toán, phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư tài khoản 136 "Phải thu nội bộ", tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" với các đơn vị cấp dưới có quan hệ theo từng nội dung thanh toán. Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng khoản của từng đơn vị cấp dưới có quan hệ, đồng thời hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản 136 “Phải thu nội bộ" và tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" (theo chi tiết từng đối tượng). Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.

Trích Điều 20 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 136 gồm 7 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 5 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh số nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ.

Bên Nợ Bên Có
Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị cấp dưới;
Kinh phí chủ đầu tư giao cho BQLDA; Các khoản khác được ghi tăng số phải thu của chủ đầu tư đối với BQLDA;
Các khoản đã chi hộ, trả hộ doanh nghiệp cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ;
Số tiền doanh nghiệp cấp trên phải thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp;
Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên phải giao xuống;
Số tiền phải thu về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ giữa các đơn vị nội bộ với nhau.
Các khoản phải thu nội bộ khác.
Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị cấp dưới;
Quyết toán với đơn vị cấp dưới về kinh phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng;
Giá trị TSCĐ hoàn thành chuyển lên từ BQLDA; Các khoản khác được ghi giảm số phải thu của chủ đầu tư đối với BQLDA;
Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ;
Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng.

Số dư bên Nợ: Số nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ.

Sơ đồ chữ T tài khoản 136

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 30 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 136, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 136
Bên Có
TK 111Khi chi hộ, trả hộ doanh nghiệp cấp trên và các đơn vị nội bộ khác
TK 112Khi chi hộ, trả hộ doanh nghiệp cấp trên và các đơn vị nội bộ khác
TK 511Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc được phân cấp ghi nhận doanh thu
TK 333Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc được phân cấp ghi nhận doanh thu
TK 154Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu
TK 155Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu
TK 156Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu
TK 333Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu
TK 111Trường hợp giao vốn bằng tiền
TK 112Trường hợp giao vốn bằng tiền
TK 211Trường hợp giao vốn bằng TSCĐ
TK 411Trường hợp các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc nh…
TK 111Khi nhận được tiền hoặc vật tư, tài sản của cấp trên hoặc doanh nghiệp nội bộ kh…
TK 112Khi nhận được tiền hoặc vật tư, tài sản của cấp trên hoặc doanh nghiệp nội bộ kh…
TK 152Khi nhận được tiền hoặc vật tư, tài sản của cấp trên hoặc doanh nghiệp nội bộ kh…
TK 153Khi nhận được tiền hoặc vật tư, tài sản của cấp trên hoặc doanh nghiệp nội bộ kh…
TK 336Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối …
TK 111Trường hợp đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc phải hoàn lại v…
TK 112Trường hợp đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc phải hoàn lại v…
TK 411Căn cứ vào báo cáo của đơn vị hạch toán phụ thuộc về số vốn kinh doanh đơn vị hạ…
TK 632Đồng thời ghi nhận giá vốn
TK 111Khi nhận được tiền do đơn vị cấp dưới nộp lên về tiền lãi kinh doanh
TK 112Khi nhận được tiền do đơn vị cấp dưới nộp lên về tiền lãi kinh doanh
TK 133Khi các BQLDAĐT chuyển số thuế GTGT đầu vào khi mua NVL

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 136 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 136 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 136

Số hiệuTên tài khoản
1361 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc — Tài khoản này chỉ mở ở doanh nghiệp cấp trên để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có ở các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc do doanh nghiệp cấp trên giao.
1362 Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá — Tài khoản này chỉ mở ở các doanh nghiệp là Chủ đầu tư có thành lập BQLDA, dùng để phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh ở các BQLDA chuyển lên.
1363 Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá — Tài khoản này chỉ mở ở các doanh nghiệp là Chủ đầu tư có thành lập BQLDA, dùng để phản ánh khoản chi phí đi vay được vốn hóa phát sinh tại BQLDA.
1368 Phải thu nội bộ khác — Phản ánh tất cả các khoản phải thu khác giữa các đơn vị nội bộ.

Phương pháp hạch toán tài khoản 136

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 30 bút toán cho tài khoản 136 tại Điều 20. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
    TK 111
    TK 112
  2. Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
  3. Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết giao dịch bán hàng nội bộ)
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  4. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 154
    TK 155
    TK 156
  5. Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
    TK 154
    TK 155
    TK 156
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  6. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
  7. Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3368)
    TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
  8. Nợ TK 1361 - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
    TK 111
    TK 112
  9. Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (giá trị còn lại của TSCĐ) (1361)
    Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (giá trị hao mòn của TSCĐ)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
  10. Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  11. Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
    TK 111
    TK 112
    TK 461
  12. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
  13. Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
    TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
  14. Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết giao dịch bán hàng nội bộ)
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  15. Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
    TK 154
    TK 155
    TK 156
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
  16. Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
  17. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
  18. Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
    TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
  19. Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
    TK 111
    TK 112
  20. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
  21. Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3368)
    TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
  22. Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
    TK 111
    TK 112
    TK 152
    TK 211 - Tài sản cố định hữu hình
  23. Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  24. Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1363)
    TK 111
    TK 112
    TK 242
    TK 335
  25. Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1362, 1368)
    TK 515
    TK 711
  26. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
  27. Nợ TK 632
    Nợ TK 635
    Nợ TK 811
    TK 136 - Phải thu nội bộ (1362, 1368)
  28. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 211
    Nợ TK 213
    Nợ TK 217
    Nợ TK 1557
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
    TK 331 (nhận nợ phải trả nếu có)
    TK 333 (nhận nợ phải trả nếu có)
  29. Nợ TK 211
    Nợ TK 213
    Nợ TK 217
    Nợ TK 1557
  30. TK 211
    TK 213
    TK 217
    TK 1557

Tài khoản đối ứng với tài khoản 136

Trong 30 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 136, khi ghi Nợ tài khoản 136 thì ghi Có 16 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 136 thì ghi Nợ 14 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 136 / Có 111 Tiền mặt 6
Nợ 136 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 6
Nợ 136 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 4
Nợ 136 / Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3
Nợ 136 / Có 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 2
Nợ 136 / Có 155 Thành phẩm 2
Nợ 136 / Có 156 Hàng hóa 2
Nợ 136 / Có 211 Tài sản cố định hữu hình 2
Nợ 136 / Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính 2
Nợ 136 / Có 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1
Nợ 136 / Có 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp 1
Nợ 136 / Có 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1
Nợ 136 / Có 152 Nguyên liệu, vật liệu 1
Nợ 136 / Có 242 Chi phí trả trước 1
Nợ 136 / Có 335 Chi phí phải trả 1
Nợ 136 / Có 711 Thu nhập khác 1
Nợ 111 / Có 136 Tiền mặt 4
Nợ 112 / Có 136 Tiền gửi ngân hàng 4
Nợ 152 / Có 136 Nguyên liệu, vật liệu 2
Nợ 153 / Có 136 Công cụ, dụng cụ 2
Nợ 336 / Có 136 Phải trả nội bộ 2
Nợ 632 / Có 136 Giá vốn hàng bán 2
Nợ 133 / Có 136 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 2
Nợ 411 / Có 136 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1
Nợ 635 / Có 136 Chi phí tài chính 1
Nợ 811 / Có 136 Chi phí khác 1
Nợ 211 / Có 136 Tài sản cố định hữu hình 1
Nợ 213 / Có 136 Tài sản cố định vô hình 1
Nợ 217 / Có 136 Bất động sản đầu tư 1
Nợ 155 / Có 136 Thành phẩm 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 136

Bút toán của tài khoản 136 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 28 bút toán cho tài khoản 136, ít hơn Thông tư 200/2014 (30 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 136 với tên “Phải thu nội bộ”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 136 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 136 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Phải thu nội bộ Nợ 4 28
Thông tư 133/2016/TT-BTC Phải thu nội bộ Nợ 2 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Phải thu nội bộ Nợ 4 30

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 136

Tài khoản 136 là tài khoản gì?

Tài khoản 136 là tài khoản “Phải thu nội bộ”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 136 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 136 có số dư bên Nợ, phản ánh số nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ.

Tài khoản 136 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 136 có 4 tài khoản cấp 2: 1361 – Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc; 1362 – Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá; 1363 – Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá; 1368 – Phải thu nội bộ khác.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 136 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 136 – Phải thu nội bộ tại Điều 19, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi chi hộ, trả hộ doanh nghiệp cấp trên và các đơn vị nội bộ khác thế nào?

Ghi: Nợ TK 136 / Có TK 111 / Có TK 112. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ