Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 30 bút toán hướng dẫn tại Điều 20.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới trực thuộc doanh nghiệp độc lập. Các đơn vị cấp dưới trực thuộc trong trường hợp này là các đơn vị không có tư cách pháp nhân, hạch toán phụ thuộc nhưng có tổ chức công tác kế toán, như các chi nhánh, xí nghiệp, Ban quản lý dự án... hạch toán phụ thuộc doanh nghiệp.
b) Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các công ty thành viên, xí nghiệp... là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập không phản ánh trong tài khoản này mà phản ánh như đối với các công ty con.
c) Nội dung các khoản phải thu nội bộ phản ánh vào tài khoản 136 bao gồm:
- Ở doanh nghiệp cấp trên :
+ Vốn, quỹ hoặc kinh phí đã giao, đã cấp cho cấp dưới;
+ Các khoản cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định;
+ Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ;
+ Các khoản đã chi, đã trả hộ cấp dưới;
+ Các khoản đã giao cho đơn vị trực thuộc để thực hiện khối lượng giao khoán nội bộ và nhận lại giá trị giao khoán nội bộ;
+ Các khoản phải thu vãng lai khác.
- Ở đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc:
+ Các khoản được doanh nghiệp cấp trên cấp nhưng chưa nhận được;
+ Giá trị sản phẩm, hàng hóa dịch vụ chuyển cho đơn vị cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ khác để bán; Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị nội bộ;
+ Các khoản nhờ doanh nghiệp cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thu hộ;
+ Các khoản đã chi, đã trả hộ doanh nghiệp cấp trên và đơn vị nội bộ khác;
+ Các khoản phải thu nội bộ vãng lai khác.
d) Tài khoản 136 phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị cấp dưới có quan hệ thanh toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ. Doanh nghiệp cần có biện pháp đôn đốc giải quyết dứt điểm các khoản nợ phải thu nội bộ trong kỳ kế toán.
đ) Cuối kỳ kế toán, phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư tài khoản 136 "Phải thu nội bộ", tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" với các đơn vị cấp dưới có quan hệ theo từng nội dung thanh toán. Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng khoản của từng đơn vị cấp dưới có quan hệ, đồng thời hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản 136 “Phải thu nội bộ" và tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" (theo chi tiết từng đối tượng). Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
Trích Điều 20 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 136 gồm 7 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 5 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh số nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị cấp dưới;
Kinh phí chủ đầu tư giao cho BQLDA; Các khoản khác được ghi tăng số phải thu của chủ đầu tư đối với BQLDA;
Các khoản đã chi hộ, trả hộ doanh nghiệp cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ;
Số tiền doanh nghiệp cấp trên phải thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp;
Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên phải giao xuống;
Số tiền phải thu về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ giữa các đơn vị nội bộ với nhau.
Các khoản phải thu nội bộ khác.
|
Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị cấp dưới;
Quyết toán với đơn vị cấp dưới về kinh phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng;
Giá trị TSCĐ hoàn thành chuyển lên từ BQLDA; Các khoản khác được ghi giảm số phải thu của chủ đầu tư đối với BQLDA;
Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ;
Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng.
|
Số dư bên Nợ: Số nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 30 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 136, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 136 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 136 ghi Có.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 1361 | Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc — Tài khoản này chỉ mở ở doanh nghiệp cấp trên để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có ở các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc do doanh nghiệp cấp trên giao. |
| 1362 | Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá — Tài khoản này chỉ mở ở các doanh nghiệp là Chủ đầu tư có thành lập BQLDA, dùng để phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh ở các BQLDA chuyển lên. |
| 1363 | Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá — Tài khoản này chỉ mở ở các doanh nghiệp là Chủ đầu tư có thành lập BQLDA, dùng để phản ánh khoản chi phí đi vay được vốn hóa phát sinh tại BQLDA. |
| 1368 | Phải thu nội bộ khác — Phản ánh tất cả các khoản phải thu khác giữa các đơn vị nội bộ. |
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 30 bút toán cho tài khoản 136 tại Điều 20. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 30 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 136, khi ghi Nợ tài khoản 136 thì ghi Có 16 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 136 thì ghi Nợ 14 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 136 / Có 111 | Tiền mặt | 6 |
| Nợ 136 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 6 |
| Nợ 136 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 4 |
| Nợ 136 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 3 |
| Nợ 136 / Có 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 2 |
| Nợ 136 / Có 155 | Thành phẩm | 2 |
| Nợ 136 / Có 156 | Hàng hóa | 2 |
| Nợ 136 / Có 211 | Tài sản cố định hữu hình | 2 |
| Nợ 136 / Có 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | 2 |
| Nợ 136 / Có 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 1 |
| Nợ 136 / Có 461 | Nguồn kinh phí sự nghiệp | 1 |
| Nợ 136 / Có 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 1 |
| Nợ 136 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 136 / Có 242 | Chi phí trả trước | 1 |
| Nợ 136 / Có 335 | Chi phí phải trả | 1 |
| Nợ 136 / Có 711 | Thu nhập khác | 1 |
| Nợ 111 / Có 136 | Tiền mặt | 4 |
| Nợ 112 / Có 136 | Tiền gửi ngân hàng | 4 |
| Nợ 152 / Có 136 | Nguyên liệu, vật liệu | 2 |
| Nợ 153 / Có 136 | Công cụ, dụng cụ | 2 |
| Nợ 336 / Có 136 | Phải trả nội bộ | 2 |
| Nợ 632 / Có 136 | Giá vốn hàng bán | 2 |
| Nợ 133 / Có 136 | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 2 |
| Nợ 411 / Có 136 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 1 |
| Nợ 635 / Có 136 | Chi phí tài chính | 1 |
| Nợ 811 / Có 136 | Chi phí khác | 1 |
| Nợ 211 / Có 136 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 213 / Có 136 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
| Nợ 217 / Có 136 | Bất động sản đầu tư | 1 |
| Nợ 155 / Có 136 | Thành phẩm | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 136 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 28 bút toán cho tài khoản 136, ít hơn Thông tư 200/2014 (30 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 136 với tên “Phải thu nội bộ”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 136 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Phải thu nội bộ | Nợ | 4 | 28 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Phải thu nội bộ | Nợ | 2 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Phải thu nội bộ | Nợ | 4 | 30 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | Tài sản |
| 155 | Thành phẩm | Tài sản |
| 156 | Hàng hóa | Tài sản |
| 211 | Tài sản cố định hữu hình | Tài sản |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | Nợ phải trả |
| 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Doanh thu |