Tra word family và collocation của một từ học thuật
Tra nghĩa một từ thì từ điển nào cũng làm được. Cái người viết tiếng Anh học thuật cần là hai thứ khác: từ đó biến thành những dạng nào khi đổi vai trong câu, và người bản ngữ quen ghép nó với từ nào. Gõ một từ vào đây để lấy đúng hai lớp thông tin đó, cùng với vị trí của nó trong 22 danh sách từ vựng đã công bố.
Gõ một từ tiếng Anh
Nhận cả biến thể: gõ analysis, analytical hay analysing đều ra họ từ analyse. Từ nào không nằm trong Academic Word List thì công cụ báo rõ chứ không đoán bừa.
Sáu họ từ hay được tra nhất
Đều nằm ở sublist 1–2 nên ai học AWL cũng gặp sớm. Nhìn cột số liệu là thấy ngay các họ từ không giống nhau chút nào về độ "giàu": có từ chỉ ba biến thể nhưng hàng chục cụm đi chung, có từ ngược lại.
| Từ gốc | Phiên âm | Sublist | Biến thể | Collocation | Có trong |
|---|---|---|---|---|---|
| significant | /sɪɡˈnɪ.fɪ.kənt/ | 1 | 8 | 40 | 12 danh sách |
| economy | /iːˈkɒn.ə.mi/ | 1 | 8 | 40 | 7 danh sách |
| research | /ɹɪˈsɜːtʃ/ | 1 | 5 | 40 | 10 danh sách |
| data | /ˈdaetə/ | 1 | 0 | 40 | 9 danh sách |
| culture | /ˈkʌlt͡ʃə/ | 2 | 5 | 36 | 10 danh sách |
| issue | /ˈɪsjuː/ | 1 | 3 | 35 | 8 danh sách |
| evident | /ˈɛ.vɪ.dənt/ | 1 | 4 | 29 | 12 danh sách |
| major | /ˈmeɪ.dʒə(ɹ)/ | 1 | 2 | 29 | 9 danh sách |
| specific | /spəˈsɪf.ɪk/ | 1 | 5 | 26 | 13 danh sách |
| environment | /-mɪnt/ | 1 | 5 | 26 | 10 danh sách |
Bốn khối trong mỗi kết quả nói gì
- Word family kèm tần suất. Con số bên cạnh mỗi biến thể là số lần dạng đó xuất hiện trong khối ngữ liệu gốc của AWL. Đây là thông tin quyết định thứ tự học: với họ từ analyse, dạng analysis xuất hiện gần 4.000 lần còn analyser gần như không bao giờ — học thuộc cả 15 dạng là phí công.
- Collocation. Các cụm lấy từ Academic Collocation List (Ackermann & Chen, 2013), rút từ khối ngữ liệu văn bản học thuật thật. Ngoặc đơn trong cụm là phần có thể có hoặc không, ví dụ conduct (an) analysis.
- Danh sách chứa từ. Từ có mặt ở càng nhiều danh sách độc lập thì càng nên ưu tiên. Cột này cũng cho biết từ nghiêng về văn viết hay văn nói, và có phải từ đặc thù của một ngành hay không.
- Định nghĩa rút gọn. Chỉ hai đến ba nghĩa đầu để nhận diện nhanh. Bản đầy đủ kèm ví dụ đặt câu và file phát âm nằm ở trang từ — nút dẫn sang nằm ngay cuối kết quả.
Dùng vào lúc nào thì đúng chỗ
Công cụ này hợp nhất với hai tình huống: đang viết và bí chỗ ghép từ, hoặc đang đọc và gặp một từ trông quen mà không chắc nó thuộc họ nào.
- Khi viết: đã có danh từ nhưng câu cần một tính từ — tra họ từ để lấy đúng dạng thay vì viết vòng qua "in a way that is…".
- Khi đọc: gặp implications, tra ra họ từ imply là hiểu luôn mối liên hệ giữa hai từ, thay vì nhớ chúng như hai từ rời.
- Khi sửa bài: câu bị nhận xét "nghe không tự nhiên" thường là lỗi ghép cụm. Tra từ trung tâm của câu rồi đối chiếu với danh sách collocation là ra chỗ sai.
Công cụ này tra từng từ. Để xem toàn bộ từ học thuật trong một đoạn văn cùng lúc, dùng công cụ tô màu từ AWL: nó bôi màu cả đoạn và trả về danh sách từ tìm thấy, mỗi từ đều bấm sang được trang chi tiết.
Câu hỏi thường gặp
Word family là gì và vì sao phải học theo họ từ?
Collocation là gì? Biết nghĩa từ rồi có cần học cụm không?
Vì sao một từ lại nằm trong nhiều danh sách?
Gõ biến thể có tra được không?
Tra được bao nhiêu từ?
Nội dung cập nhật theo 22 danh sách từ vựng học thuật đã công bố, áp dụng từ .
