Tài khoản 335 – Chi phí phải trả thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này có số dư bên Có và không mở tài khoản cấp 2.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.
Tài khoản này còn phản ánh cả các khoản phải trả cho người lao động trong kỳ như phải trả về tiền lương nghỉ phép và các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo phải trích trước, như:
- Chi phí trong thời gian doanh nghiệp ngừng sản xuất theo mùa, vụ mà doanh nghiệp có thể xây dựng được kế hoạch ngừng sản xuất. Kế toán tiến hành tính trước và hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ những chi phí sẽ phải chi trong thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh.
- Trích trước chi phí lãi tiền vay phải trả trong trường hợp vay trả lãi sau.
b) Kế toán phải phân biệt các khoản chi phí phải trả (hay còn được gọi là chi phí trích trước hoặc chi phí dồn tích) với các khoản dự phòng phải trả được phản ánh trên tài khoản 352 để ghi nhận và trình bày Báo cáo tài chính phù hợp với bản chất của từng khoản mục, cụ thể:
- Các khoản dự phòng phải trả là nghĩa vụ nợ hiện tại nhưng thường chưa xác định được thời gian thanh toán cụ thể; Các khoản chi phí phải trả là nghĩa vụ nợ hiện tại chắc chắn về thời gian phải thanh toán;
- Các khoản dự phòng phải trả thường được ước tính và có thể chưa xác định được chắc chắn số sẽ phải trả (ví dụ khoản chi phí dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng); Các khoản chi phí phải trả xác định được chắc chắn số sẽ phải trả;
- Trên Báo cáo tài chính, các khoản dự phòng phải trả được trình bày tách biệt với các khoản phải trả thương mại và phải trả khác trong khi chi phí phải trả là một phần của các khoản phải trả thương mại hoặc phải trả khác.
- Việc hạch toán các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phải thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ. Các khoản phải trả chưa phát sinh do chưa nhận hàng hóa, dịch vụ nhưng được tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh kỳ này để đảm bảo khi phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất, kinh doanh được phản ánh là dự phòng phải trả.
c) Các khoản trích trước không được phản ánh vào tài khoản 335 mà được phản ánh là dự phòng phải trả, như:
- Chi phí sửa chữa lớn của những TSCĐ đặc thù do việc sửa chữa lớn có tính chu kỳ, doanh nghiệp được phép trích trước chi phí sửa chữa cho năm báo cáo hoặc một số năm tiếp theo;
- Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng;
- Các khoản dự phòng phải trả khác (quy định trong TK 352).
d) Về nguyên tắc, các khoản chi phí phải trả phải được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế phải được hoàn nhập.
đ) Việc vốn hóa lãi vay trong một số trường hợp cụ thể như sau:
- Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng TSCĐ, BĐSĐT, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng;
- Nhà thầu không vốn hóa lãi vay khi đi vay để phục vụ việc thi công, xây dựng công trình, tài sản cho khách hàng, kể cả trường hợp đối với khoản vay riêng, ví dụ: Nhà thầu xây lắp vay tiền để thi công xây dựng công trình cho khách hàng, công ty đóng tàu theo hợp đồng cho chủ tàu...
Trích Điều 43 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 335 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các khoản chi trả thực tế phát sinh đã được tính vào chi phí phải trả;
Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí.
|
Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
|
Số dư bên Có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh.
Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 335. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 5 bút toán tiêu biểu trong tổng số 5 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 335.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 335 / Có 622 | Chi phí nhân công trực tiếp | 1 |
| Nợ 335 / Có 111 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 335 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 1 |
| Nợ 335 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 335 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 335 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 335 / Có 334 | Phải trả người lao động | 1 |
| Nợ 335 / Có 623 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
| Nợ 335 / Có 627 | Chi phí sản xuất chung | 1 |
| Nợ 627 / Có 335 | Chi phí sản xuất chung | 2 |
| Nợ 622 / Có 335 | Chi phí nhân công trực tiếp | 1 |
| Nợ 623 / Có 335 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.
Xem đủ 5 bút toán tài khoản 335 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →
Bút toán của tài khoản 335 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
| Nghiệp vụ | Bút toán của TK 335 |
|---|---|
| Hạch toán trích trước và chi trả tiền lương nghỉ phép | 2 |
| Hạch toán lãi vay và chi phí đi vay | 1 |
Điều 43 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 335, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 335 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Chi phí phải trả | Có | 0 | 5 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Chi phí phải trả | Có | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Chi phí phải trả | Có | 0 | 20 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 334 | Phải trả người lao động | Nợ phải trả |
| 336 | Phải trả nội bộ | Nợ phải trả |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | Nợ phải trả |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | Nợ phải trả |
| 331 | Phải trả người bán | Nợ phải trả |
| 341 | Vay và nợ thuê tài chính | Nợ phải trả |
| 352 | Dự phòng phải trả | Nợ phải trả |
| 353 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | Nợ phải trả |