Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

821
Số hiệu tài khoản
Không có số dư
2
Tài khoản cấp 2
25
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc loại tài khoản chi phí khác trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 25 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 821

a) Nguyên tắc chung

- Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu. Trong đó:

+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu là số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp bổ sung vào NSNN được xác định theo quy định của pháp luật về thuế tối thiểu toàn cầu. Khi ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu, doanh nghiệp đồng thời ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc:

+ Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;

+ Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.

- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc:

+ Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm;

+ Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước.

b) Nguyên tắc kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Hàng quý, doanh nghiệp căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, doanh nghiệp ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm lớn hơn số đã tạm nộp của năm đó. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, doanh nghiệp phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp.

- Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm phát hiện sai sót.

- Đối với các sai sót trọng yếu, doanh nghiệp điều chỉnh hồi tố theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29 - Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót.

- Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh để xác định lợi nhuận sau thuế trong kỳ kế toán.

c) Nguyên tắc kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

- Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định chi phí thuế thu nhập hoãn lại theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp không được phản ánh vào tài khoản này tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoặc thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

- Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại vào Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 821 gồm 14 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 14 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

Bên Nợ Bên Có
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;
Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện tại;
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm);
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại tương ứng với khoản hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm);
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp bổ sung phát sinh trong năm theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;
Số chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp bổ sung vào năm kê khai do số thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận của năm phát sinh nghĩa vụ nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo kê khai theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;
Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh trong kỳ của bên Có Tài khoản 8212 lớn hơn số phát sinh trong kỳ của bên Nợ Tài khoản 8212 vào bên Có Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;
Số thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại;
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm phải nộp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;
Điều chỉnh tăng số chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp bổ sung vào năm kê khai do số đã ghi nhận của năm phát sinh nghĩa vụ nhỏ hơn số phải nộp theo kê khai theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm);
Số hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước (là số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm);
Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh trong kỳ của bên Có Tài khoản 8212 lớn hơn số phát sinh trong kỳ của bên Nợ Tài khoản 8212 vào bên Có Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp, được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;
Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp trong năm hiện tại được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước;
Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại tương ứng với ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm);
Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại tương ứng với hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm);
Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm kê khai do số đã ghi nhận của năm phát sinh nghĩa vụ lớn hơn số phải nộp theo kê khai theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;
Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh;
Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh trong kỳ của bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh trong kỳ của bên Có TK 8212 vào bên Nợ tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành ghi nhận trong năm;
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;
Điều chỉnh giảm số chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành cho năm kê khai (nếu có) do số đã ghi nhận của năm phát sinh nghĩa vụ lớn hơn số phải nộp theo kê khai theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;
Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại tương ứng với ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm);
Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại tương ứng với hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm);
Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại nhỏ hơn số phát sinh bên Nợ Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Số dư cuối kỳ: tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ chữ T tài khoản 821

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 25 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 821, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 821
Bên Có
TK 3334Hàng quý, doanh nghiệp phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải…
TK 3334+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế t…
TK 3334+ Trường hợp được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm …
TK 911+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch
TK 3334Đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai phải ghi nhận số thuế thu nhập doanh n…
TK 3334+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung thực tế phải nộp vào năm kê khai lớn…
TK 243Đồng thời, doanh nghiệp hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã ghi nhận từ …
TK 3388Khi được thông báo số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung phải nộp theo quy định …
TK 347Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận…
TK 243Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc hoàn nhậ…
TK 911+ Nếu TK 8212 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch
TK 3334+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế t…
TK 3334+ Trường hợp được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong nă…
TK 911+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch
TK 243Đồng thời, đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai ghi nhận tài sản thuế thu n…
TK 3334+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung thực tế phải nộp vào năm kê khai nhỏ…
TK 243Đồng thời, đơn vị hợp thành không chịu trách nhiệm kê khai ghi nhận tài sản thuế…
TK 911Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy …
TK 243Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại…
TK 347Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại…
TK 911+ Nếu TK 8212 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 821 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 821 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 821

Số hiệuTên tài khoản
8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành
8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Phương pháp hạch toán tài khoản 821

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 25 bút toán cho tài khoản 821 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
    TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
  2. Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
    TK 111 , 112,…
  3. Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
    TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
  4. Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
    TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
  5. Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
    TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
  6. Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
    TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
  7. Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
    TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
  8. Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
    TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
  9. Nợ TK 82112 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu (tương ứng với nghĩa vụ của đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai)
    Nợ TK 1388 - Phải thu khác (tương ứng với nghĩa vụ của các đơn vị hợp thành không chịu trách nhiệm kê khai)
    TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
  10. Nợ TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
    TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
  11. Nợ TK 82112 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu (số phải nộp bổ sung vào năm kê khai tương ứng với nghĩa vụ của đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai)
    Nợ TK 1388 - Phải thu khác (số phải nộp bổ sung vào năm kê khai tương ứng với nghĩa vụ của các đơn vị hợp thành không chịu trách nhiệm kê khai)
    TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
  12. Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
    TK 82112 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu (số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung được ghi giảm vào năm kê khai tương ứng với nghĩa vụ của đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai)
    TK 1388 - Phải thu khác (số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung được ghi giảm vào năm kê khai tương ứng với nghĩa vụ của các đơn vị hợp thành không chịu trách nhiệm kê khai)
  13. Nợ TK 111 , 112
    TK 1388 - Phải thu khác
  14. Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
    TK 111
    TK 112
  15. Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
    TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
  16. Nợ TK 82112 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu
    TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác
  17. Nợ TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
    TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
  18. Nợ TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác
    TK 111
    TK 112
  19. Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
    TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
  20. Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
    TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
  21. Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
    TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
  22. Nợ TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
    TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
  23. Nợ TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
    TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
  24. Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
    TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
  25. Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
    TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản đối ứng với tài khoản 821

Trong 25 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 821, khi ghi Nợ tài khoản 821 thì ghi Có 5 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước và khi ghi Có tài khoản 821 thì ghi Nợ 4 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 821 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 5
Nợ 821 / Có 911 Xác định kết quả kinh doanh 2
Nợ 821 / Có 243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 2
Nợ 821 / Có 338 Phải trả, phải nộp khác 1
Nợ 821 / Có 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 1
Nợ 333 / Có 821 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 3
Nợ 911 / Có 821 Xác định kết quả kinh doanh 3
Nợ 243 / Có 821 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 3
Nợ 347 / Có 821 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 821

Bút toán của tài khoản 821 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

So với Thông tư 200/2014

Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 25 bút toán cho tài khoản 821, nhiều hơn Thông tư 200/2014 (14 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 821 với tên “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 821 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 821 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 2 25
Thông tư 133/2016/TT-BTC Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 2 14

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 821

Tài khoản 821 là tài khoản gì?

Tài khoản 821 là tài khoản “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”, thuộc loại tài khoản chi phí khác theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 821 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2: 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành; 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 821 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tại Điều 67, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN thế nào?

Ghi: Nợ TK 3334 / Có TK 111. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại Tài sản
333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Nợ phải trả
338 Phải trả, phải nộp khác Nợ phải trả
347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả Nợ phải trả
911 Xác định kết quả kinh doanh Xác định kết quả kinh doanh
811 Chi phí khác Chi phí khác

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ