Tài khoản 418 – Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

418
Số hiệu tài khoản
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
0
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 418 – Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này có số dư bên Có và không mở tài khoản cấp 2.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 418

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các quỹ thuộc nguồn vốn chủ sở hữu. Các quỹ này được hình thành từ lợi nhuận sau thuế TNDN. Việc trích và sử dụng quỹ thuộc nguồn vốn chủ sở hữu phải theo chính sách tài chính hiện hành đối với từng loại doanh nghiệp hoặc theo quyết định của chủ sở hữu.

Trích Điều 53 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 418 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số quỹ thuộc vốn chủ sở hữu hiện có.

Bên Nợ Bên Có
Tình hình chi tiêu, sử dụng các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu tăng do được trích lập từ lợi nhuận sau thuế.

Số dư bên Có: Số quỹ thuộc vốn chủ sở hữu hiện có.

Hạch toán tài khoản 418 khi áp dụng Thông tư 133

Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 418. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 3 bút toán tiêu biểu trong tổng số 3 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 418 (tên theo chế độ đó: “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu”).

  1. Nợ TK 418
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  2. Nợ TK 421
    TK 418
  3. Nợ TK 418
    TK 4111
Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 418 / Có 111Tiền mặt1
Nợ 418 / Có 112Tiền gửi không kỳ hạn1
Nợ 418 / Có 331Phải trả cho người bán1
Nợ 418 / Có 411Vốn đầu tư của chủ sở hữu1
Nợ 421 / Có 418Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối1

Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.

Xem đủ 3 bút toán tài khoản 418 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 418

Bút toán của tài khoản 418 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Vì sao không có bút toán

Điều 53 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 418, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.

Đối chiếu tài khoản 418 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 418 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 0 3
Thông tư 133/2016/TT-BTC Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 0 3

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 418

Tài khoản 418 là tài khoản gì?

Tài khoản 418 là tài khoản “Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu”, thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tài khoản 418 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 418 có số dư bên Có, phản ánh số quỹ thuộc vốn chủ sở hữu hiện có.

Tài khoản 418 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản 418 không mở tài khoản cấp 2.

Hạch toán tài khoản 418 theo Thông tư 133 thế nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu của tài khoản 418, không có bút toán. Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 3 bút toán cho cùng số hiệu, trong đó khi ghi Nợ tài khoản 418 thường ghi Có các tài khoản 111, 112, 331. Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
419 Cổ phiếu quỹ Vốn chủ sở hữu
421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Vốn chủ sở hữu
413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái Vốn chủ sở hữu
411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ