Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
632
Số hiệu tài khoản
Không có số dư
0
Tài khoản cấp 2
27
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 27 bút toán hướng dẫn tại Điều 89.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 632

a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…

b) Trường hợp doanh nghiệp là chủ đầu tư kinh doanh bất động sản, khi chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ, chứng từ về các khoản chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu tư, xây dựng bất động sản nhưng đã phát sinh doanh thu nhượng bán bất động sản, doanh nghiệp được trích trước một phần chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán. Khi tập hợp đủ hồ sơ, chứng từ hoặc khi bất động sản hoàn thành toàn bộ, doanh nghiệp phải quyết toán số chi phí đã trích trước vào giá vốn hàng bán. Phần chênh lệch giữa số chi phí đã trích trước cao hơn số chi phí thực tế phát sinh được điểu chỉnh giảm giá vốn hàng bán của kỳ thực hiện quyết toán. Việc trích trước chi phí để tạm tính giá vốn bất động sản phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

- Doanh nghiệp chỉ được trích trước vào giá vốn hàng bán đối với các khoản chi phí đã có trong dự toán đầu tư, xây dựng nhưng chưa có đủ hồ sơ, tài liệu để nghiệm thu khối lượng và phải thuyết minh chi tiết về lý do, nội dung chi phí trích trước cho từng hạng mục công trình trong kỳ.

- Doanh nghiệp chỉ được trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán cho phần bất động sản đã hoàn thành, được xác định là đã bán trong kỳ và đủ tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu.

- Số chi phí trích trước được tạm tính và số chi phí thực tế phát sinh được ghi nhận vào giá vốn hàng bán phải đảm bảo tương ứng với định mức giá vốn tính theo tổng chi phí dự toán của phần hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (được xác định theo diện tích).

c) Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho. Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cần phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi sổ) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng.

d) Khi bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

đ) Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có).

e) Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.

g) Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán.

h) Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

Trích Điều 89 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 632 gồm 18 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 14 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

Bên Nợ Bên Có
Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết).
Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:
+ Số khấu hao BĐS đầu tư dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ;
+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐS đầu tư;
+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ;
+ Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;
+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ;
+ Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán.
Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ.
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết).
Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ;
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);
Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành.
Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;
Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;
Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;
Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh).
Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ.
Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại.
Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ;
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
2.2.2. Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ.
Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155 “Thành phẩm”;
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);
Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Số dư cuối kỳ: tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ chữ T tài khoản 632

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 27 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 632, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 632
Bên Có
TK 154Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa…
TK 155Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa…
TK 156Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa…
TK 157Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa…
TK 154Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì k…
TK 627Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì k…
TK 152Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường…
TK 153Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường…
TK 156Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường…
TK 138Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường…
TK 1381Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường…
TK 241Phản ánh chi phí tự xây dựng TSCĐ vượt quá mức bình thường không được tính vào n…
TK 229Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước
TK 335Khi toàn bộ dự án bất động sản hoàn thành, kế toán phải quyết toán và ghi giảm s…
TK 155Hàng bán bị trả lại nhập kho
TK 156Hàng bán bị trả lại nhập kho
TK 111Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua hàng
TK 112Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua hàng
TK 331Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua hàng
TK 911Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hóa
TK 911Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng hóa đã xuất bán được xác định là đã bán vào bên…
TK 155Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ tài khoản …
TK 157Cuối kỳ, xác định trị giá của thành phẩm, dịch vụ đã gửi bán nhưng chưa được xác…
TK 911Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã được xác định là đã bán t…

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 632 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 632 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 632

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 27 bút toán cho tài khoản 632 tại Điều 89. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 154
    TK 155
    TK 156
    TK 157
  2. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 154 - Chi phí SXKD dở dang; hoặc
    TK 627 - Chi phí sản xuất chung
  3. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 152 (1381),…
    TK 153 (1381),…
    TK 156 (1381),…
    TK 138 (1381),…
    TK 1381 (1381),…
  4. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
  5. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
  6. Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
    TK 632 - Giá vốn hàng bán
  7. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
    TK 2147 - Hao mòn BĐS đầu tư
  8. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu phải phân bổ dần)
    TK 111
    TK 112
    TK 152
    TK 153
    TK 334
  9. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
    TK 334
  10. Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147 - Hao mòn BĐS đầu tư)
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị còn lại của BĐS đầu tư)
    TK 217 - Bất động sản đầu tư (nguyên giá)
  11. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  12. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 335 - Chi phí phải trả
  13. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
  14. Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  15. Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh)
  16. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  17. Nợ TK 155
    Nợ TK 156
    TK 632 - Giá vốn hàng bán
  18. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 331
    TK 152 (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ)
    TK 153 (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ)
    TK 154 (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ)
    TK 155 (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ)
    TK 156 (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ)
    TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng)
    TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho đã tiêu thụ trong kỳ)
  19. Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
    TK 632 - Giá vốn hàng bán
  20. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 611 - Mua hàng
  21. Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
    TK 632 - Giá vốn hàng bán
  22. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 155 - Thành phẩm
  23. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 157 - Hàng gửi đi bán
  24. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 631 - Giá thành sản phẩm
  25. Nợ TK 155 - Thành phẩm
    TK 632 - Giá vốn hàng bán
  26. Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
    TK 632 - Giá vốn hàng bán
  27. Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
    TK 632 - Giá vốn hàng bán

Tài khoản đối ứng với tài khoản 632

Trong 27 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 632, khi ghi Nợ tài khoản 632 thì ghi Có 19 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 632 thì ghi Nợ 9 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 632 / Có 111 Tiền mặt 3
Nợ 632 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 3
Nợ 632 / Có 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 2
Nợ 632 / Có 155 Thành phẩm 2
Nợ 632 / Có 156 Hàng hóa 2
Nợ 632 / Có 157 Hàng gửi đi bán 2
Nợ 632 / Có 152 Nguyên liệu, vật liệu 2
Nợ 632 / Có 153 Công cụ, dụng cụ 2
Nợ 632 / Có 334 Phải trả người lao động 2
Nợ 632 / Có 331 Phải trả cho người bán 2
Nợ 632 / Có 627 Chi phí sản xuất chung 1
Nợ 632 / Có 138 Phải thu khác 1
Nợ 632 / Có 241 Xây dựng cơ bản dở dang 1
Nợ 632 / Có 229 Dự phòng tổn thất tài sản 1
Nợ 632 / Có 214 Hao mòn tài sản cố định 1
Nợ 632 / Có 217 Bất động sản đầu tư 1
Nợ 632 / Có 335 Chi phí phải trả 1
Nợ 632 / Có 611 Mua hàng 1
Nợ 632 / Có 631 Giá thành sản xuất 1
Nợ 911 / Có 632 Xác định kết quả kinh doanh 3
Nợ 155 / Có 632 Thành phẩm 2
Nợ 229 / Có 632 Dự phòng tổn thất tài sản 1
Nợ 335 / Có 632 Chi phí phải trả 1
Nợ 156 / Có 632 Hàng hóa 1
Nợ 111 / Có 632 Tiền mặt 1
Nợ 112 / Có 632 Tiền gửi ngân hàng 1
Nợ 331 / Có 632 Phải trả cho người bán 1
Nợ 157 / Có 632 Hàng gửi đi bán 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 16 bút toán cho tài khoản 632, ít hơn Thông tư 200/2014 (27 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 632 với tên “Giá vốn hàng bán”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 632 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 632 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Giá vốn hàng bán 0 16
Thông tư 133/2016/TT-BTC Giá vốn hàng bán 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Giá vốn hàng bán 0 27

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 632

Tài khoản 632 là tài khoản gì?

Tài khoản 632 là tài khoản “Giá vốn hàng bán”, thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 632 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 632 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 632 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán tại Điều 62, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa… thế nào?

Ghi: Nợ TK 632 / Có TK 154 / Có TK 155 / Có TK 156 / Có TK 157. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi ngân hàng Tài sản
152 Nguyên liệu, vật liệu Tài sản
153 Công cụ, dụng cụ Tài sản
154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Tài sản
155 Thành phẩm Tài sản
156 Hàng hóa Tài sản
157 Hàng gửi đi bán Tài sản

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ