Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
642
Số hiệu tài khoản
Không có số dư
8
Tài khoản cấp 2
25
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này được chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 25 bút toán hướng dẫn tại Điều 92.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 642

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...) .

b) Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

c) Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định. Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 642 có thể được mở thêm các tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".

Trích Điều 92 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 642 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

Bên Nợ Bên Có
Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".

Số dư cuối kỳ: tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ chữ T tài khoản 642

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 25 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 642, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 642
Bên Có
TK 334Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ phận …
TK 338Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ phận …
TK 152Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh nghiệp như: xăng
TK 111Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh nghiệp như: xăng
TK 112Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh nghiệp như: xăng
TK 242Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh nghiệp như: xăng
TK 331Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh nghiệp như: xăng
TK 153Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay không qua kho…
TK 111Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay không qua kho…
TK 112Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay không qua kho…
TK 331Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay không qua kho…
TK 214Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp
TK 229Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ kỳ trước
TK 352Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòn…
TK 111Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 112Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 911Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào tài khoản 911 …

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 642 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 642 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 642

Số hiệuTên tài khoản
6421 Chi phí nhân viên quản lý — Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp.
6422 Chi phí vật liệu quản lý — Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm... vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ,... (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT).
6423 Chi phí đồ dùng văn phòng — Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT).
6424 Chi phí khấu hao TSCĐ — Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,...
6425 Thuế, phí và lệ phí — Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất,... và các khoản phí, lệ phí khác.
6426 Chi phí dự phòng — Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài — Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế,... (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ.
6428 Chi phí bằng tiền khác — Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,...

Phương pháp hạch toán tài khoản 642

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 25 bút toán cho tài khoản 642 tại Điều 92. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)
    TK 334
    TK 338
  2. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu được khấu trừ)
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    TK 111
    TK 112
    TK 242
    TK 331
  3. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 153 - Công cụ. dụng cụ
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  4. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424)
    TK 214 - Hao mòn TSCĐ
  5. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  6. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)
    TK 111
    TK 112
  7. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)
    TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)
  8. Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)
    TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)
  9. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
    TK 352 - Dự phòng phải trả
  10. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
    TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
  11. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
    TK 335
  12. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
    TK 335 - Chi phí phải trả (nếu việc sửa chữa đã thực hiện trong kỳ nhưng chưa nghiệm thu hoặc chưa có hóa đơn)
    TK 352 - Dự phòng phải trả (Nếu đơn vị trích trước chi phí sửa chữa cho TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải
  13. Nợ TK 335
    Nợ TK 352
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 331
    TK 241
    TK 111
    TK 112
    TK 152
  14. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
    TK 242 - Chi phí trả trước
  15. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6428)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  16. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
    TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
  17. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
    TK 155 (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá)
    TK 156 (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá)
  18. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
  19. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
  20. Nợ TK 111 (phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường)
    Nợ TK 112 (phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường)
    Nợ TK 331 (phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường)
    Nợ TK 334 (phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường)
    Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)(Phần đã lập dự phòng)
    Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần được tính vào chi phí)
    TK 131
    TK 138
  21. Nợ TK 111 (theo giá bán thoả thuận)
    Nợ TK 112 (theo giá bán thoả thuận)
    Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần tổn thất còn lại)
    TK 131
    TK 138
  22. Nợ TK 111 (theo giá bán thoả thuận)
    Nợ TK 112 (theo giá bán thoả thuận)
    Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (phần đã trích lập dự phòng cho các khoản nợ quá hạn này)
    Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần tổn thất còn lại)
    TK 131
    TK 138
  23. Nợ TK 111 (phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường)
    Nợ TK 112 (phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường)
    Nợ TK 334 (phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường)
    Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
    TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
  24. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
    TK 242 - Chi phí trả trước
  25. Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
    TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản đối ứng với tài khoản 642

Trong 25 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 642, khi ghi Nợ tài khoản 642 thì ghi Có 19 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 642 thì ghi Nợ 5 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 642 / Có 111 Tiền mặt 5
Nợ 642 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 5
Nợ 642 / Có 331 Phải trả cho người bán 4
Nợ 642 / Có 242 Chi phí trả trước 3
Nợ 642 / Có 131 Phải thu của khách hàng 3
Nợ 642 / Có 138 Phải thu khác 3
Nợ 642 / Có 352 Dự phòng phải trả 2
Nợ 642 / Có 335 Chi phí phải trả 2
Nợ 642 / Có 334 Phải trả người lao động 1
Nợ 642 / Có 338 Phải trả, phải nộp khác 1
Nợ 642 / Có 152 Nguyên liệu, vật liệu 1
Nợ 642 / Có 153 Công cụ, dụng cụ 1
Nợ 642 / Có 214 Hao mòn tài sản cố định 1
Nợ 642 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 1
Nợ 642 / Có 229 Dự phòng tổn thất tài sản 1
Nợ 642 / Có 133 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 1
Nợ 642 / Có 155 Thành phẩm 1
Nợ 642 / Có 156 Hàng hóa 1
Nợ 642 / Có 353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 1
Nợ 229 / Có 642 Dự phòng tổn thất tài sản 1
Nợ 352 / Có 642 Dự phòng phải trả 1
Nợ 111 / Có 642 Tiền mặt 1
Nợ 112 / Có 642 Tiền gửi ngân hàng 1
Nợ 911 / Có 642 Xác định kết quả kinh doanh 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 20 bút toán cho tài khoản 642, ít hơn Thông tư 200/2014 (25 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 642 với tên “Chi phí quản lý kinh doanh”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 642 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 642 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Chi phí quản lý doanh nghiệp 8 20
Thông tư 133/2016/TT-BTC Chi phí quản lý kinh doanh 2 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Chi phí quản lý doanh nghiệp 8 25

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 642

Tài khoản 642 là tài khoản gì?

Tài khoản 642 là tài khoản “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 642 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2: 6421 – Chi phí nhân viên quản lý; 6422 – Chi phí vật liệu quản lý; 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng; 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ; 6425 – Thuế, phí và lệ phí; 6426 – Chi phí dự phòng; 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài; 6428 – Chi phí bằng tiền khác.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 642 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh tại Điều 64, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi trích lập dự phòng phải trả về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp thế nào?

Ghi: Nợ TK 642 / Có TK 352. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi ngân hàng Tài sản
131 Phải thu của khách hàng Tài sản
138 Phải thu khác Tài sản
242 Chi phí trả trước Tài sản
331 Phải trả cho người bán Nợ phải trả
335 Chi phí phải trả Nợ phải trả
352 Dự phòng phải trả Nợ phải trả

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ