Tài khoản 635 – Chi phí tài chính thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 34 bút toán hướng dẫn tại Điều 90.
a) Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
b) Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí. Không hạch toán vào tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:
- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Chi phí kinh doanh bất động sản;
- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;
- Chi phí khác.
c) Chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu và được ghi nhận vào chi phí tài chính nếu việc phát hành trái phiếu cho mục đích sản xuất, kinh doanh thông thường.
d) Lãi phải trả của trái phiếu chuyển đổi được tính vào chi phí tài chính trong kỳ được xác định bằng cách lấy giá trị phần nợ gốc đầu kỳ của trái phiếu chuyển đổi nhân (x) với lãi suất của trái phiếu tương tự trên thị trường nhưng không có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường tại thời điểm phát hành trái phiếu chuyển đổi (xem quy định chi tiết tại phần hướng dẫn tài khoản 343 - Trái phiếu phát hành).
đ) Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, khoản cổ tức ưu đãi đó về bản chất là khoản lãi vay và phải được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Trích Điều 90 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 635 gồm 7 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
Lỗ bán ngoại tệ;
Chiết khấu thanh toán cho người mua;
Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác;
Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác.
|
Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
|
Số dư cuối kỳ: tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 34 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 635, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 635 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 635 ghi Có.
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 34 bút toán cho tài khoản 635 tại Điều 90. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 34 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 635, khi ghi Nợ tài khoản 635 thì ghi Có 18 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 635 thì ghi Nợ 4 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 635 / Có 111 | Tiền mặt | 11 |
| Nợ 635 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 11 |
| Nợ 635 / Có 242 | Chi phí trả trước | 4 |
| Nợ 635 / Có 335 | Chi phí phải trả | 4 |
| Nợ 635 / Có 343 | Trái phiếu phát hành | 3 |
| Nợ 635 / Có 221 | Đầu tư vào công ty con | 2 |
| Nợ 635 / Có 222 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 2 |
| Nợ 635 / Có 131 | Phải thu của khách hàng | 2 |
| Nợ 635 / Có 341 | Vay và nợ thuê tài chính | 2 |
| Nợ 635 / Có 141 | Tạm ứng | 1 |
| Nợ 635 / Có 121 | Chứng khoán kinh doanh | 1 |
| Nợ 635 / Có 228 | Đầu tư khác | 1 |
| Nợ 635 / Có 229 | Dự phòng tổn thất tài sản | 1 |
| Nợ 635 / Có 136 | Phải thu nội bộ | 1 |
| Nợ 635 / Có 138 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 635 / Có 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 1 |
| Nợ 635 / Có 171 | Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ | 1 |
| Nợ 635 / Có 338 | Phải trả, phải nộp khác | 1 |
| Nợ 229 / Có 635 | Dự phòng tổn thất tài sản | 1 |
| Nợ 343 / Có 635 | Trái phiếu phát hành | 1 |
| Nợ 335 / Có 635 | Chi phí phải trả | 1 |
| Nợ 911 / Có 635 | Xác định kết quả kinh doanh | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 635 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 635 - Chi phí tài chính giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 17 bút toán cho tài khoản 635, ít hơn Thông tư 200/2014 (34 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 635 với tên “Chi phí tài chính”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 635 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Chi phí tài chính | — | 0 | 17 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Chi phí tài chính | — | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Chi phí tài chính | — | 0 | 34 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 131 | Phải thu của khách hàng | Tài sản |
| 221 | Đầu tư vào công ty con | Tài sản |
| 222 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | Tài sản |
| 242 | Chi phí trả trước | Tài sản |
| 335 | Chi phí phải trả | Nợ phải trả |
| 343 | Trái phiếu phát hành | Nợ phải trả |