Tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

128
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
4
Tài khoản cấp 2
22
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 22 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 128

1.1. Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn như: Các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng,... giấy tờ có giá (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác hoặc có bản chất tương tự và không bao gồm các công cụ phái sinh.

Tài khoản này không phản ánh các loại trái phiếu và công cụ nợ khác nắm giữ vì mục đích mua bán để kiếm lời (được phản ánh trong Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh).

1.2. Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn theo từng kỳ hạn, từng đối tượng, từng loại nguyên tệ, từng số lượng,... Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp căn cứ vào kỳ hạn còn lại của khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (từ 12 tháng trở xuống hay trên 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán) để trình bày là tài sản ngắn hạn hoặc dài hạn.

1.3. Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ, kịp thời doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản đầu tư, ví dụ như lãi tiền gửi có kỳ hạn, lãi cho vay, lãi trái phiếu,… khi thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn,...

1.4. Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc bằng chứng nào cho thấy khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn của doanh nghiệp có thể bị tổn thất thì doanh nghiệp phải lập dự phòng tổn thất đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn theo hướng dẫn tại Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản.

1.5. Trường hợp khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn của doanh nghiệp có phát sinh chiết khấu (giá phát hành trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu) hoặc phụ trội (giá phát hành trái phiếu lớn hơn mệnh giá của trái phiếu) thì khoản chiết khấu, phụ trội đó được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực phù hợp với kỳ hạn của khoản đầu tư. Tuy nhiên, nếu phần phụ trội của khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn phân bổ hàng kỳ lớn hơn phần lãi theo lãi suất danh nghĩa hàng kỳ của khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (nếu có) thì phần chênh lệch này được hạch toán vào chi phí tài chính.

Trường hợp doanh nghiệp mua khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có lãi suất thả nổi được xác định lại hàng kỳ theo thị trường mà việc cập nhật lãi suất thả nổi sẽ triệt tiêu được chiết khấu, phụ trội liên quan đến lợi thế/bất lợi của công cụ thì chiết khấu, phụ trội được phân bổ cho giai đoạn từ ngày mua tới ngày chốt lãi suất tiếp theo (ngày mà lãi suất danh nghĩa của trái phiếu được xác định theo biến động lãi suất trên thị trường).

Trường hợp doanh nghiệp mua khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có lãi suất thả nổi được xác định lại hàng kỳ theo thị trường đồng thời chiết khấu, phụ trội liên quan đến lợi thế/bất lợi của công cụ mà việc cập nhật lãi suất thả nổi không triệt tiêu được thì chiết khấu, phụ trội được phân bổ trong suốt thời gian của công cụ.

Doanh nghiệp được lựa chọn phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn trong suốt thời gian của công cụ theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực nhưng phải nhất quán theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.

1.6. Việc xác định tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ, các giao dịch phát sinh và đánh giá lại các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được hướng dẫn tại Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 128 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Bên Nợ Bên Có
Giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tăng.
Giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn giảm.

Số dư bên Nợ: Giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Sơ đồ chữ T tài khoản 128

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 22 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 128, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 128
Bên Có
TK 111Khi chi tiền để mua khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn…
TK 112Khi chi tiền để mua khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn…
TK 515Đối với nhận lãi trước hoặc nhận lãi sau (kể cả kỳ đáo hạn)
TK 515Đối với trường hợp nhận lãi trước hoặc nhận lãi sau (kể cả kỳ đáo hạn)
TK 515+ Phân bổ số chiết khấu của khoản đầu tư (kể cả kỳ đáo hạn)
TK 111Khi mua khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn…
TK 112Khi mua khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn…
TK 515Trường hợp nhận lãi trước hoặc nhận lãi sau
TK 515Trường hợp nhận lãi định kỳ
TK 128Trường hợp nhận lãi định kỳ
TK 111Đối với trường hợp nhận lãi trước hoặc nhận lãi sau
TK 112Đối với trường hợp nhận lãi trước hoặc nhận lãi sau
TK 111Đối với trường hợp nhận lãi định kỳ
TK 112Đối với trường hợp nhận lãi định kỳ
TK 515+ Phân bổ số phụ trội của khoản đầu tư (kể cả kỳ đáo hạn)
TK 111Trường hợp nhận lãi định kỳ
TK 112Trường hợp nhận lãi định kỳ
TK 128Trường hợp nhận lãi định kỳ
TK 111Cuối thời hạn của khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
TK 112Cuối thời hạn của khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
TK 111Trường hợp thanh lý trước hạn các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
TK 112Trường hợp thanh lý trước hạn các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 128 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 128 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 128

Số hiệuTên tài khoản
1281 Tiền gửi có kỳ hạn
1282 Trái phiếu
1283 Cho vay
1288 Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn

Phương pháp hạch toán tài khoản 128

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 22 bút toán cho tài khoản 128 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
    TK 111 (số tiền thực chi mua khoản đầu tư)
    TK 112 (số tiền thực chi mua khoản đầu tư)
  2. Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (trường hợp nhận lãi trước hoặc nhận lãi sau)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  3. Nợ TK 111 (trường hợp nhận lãi định kỳ)
    Nợ TK 112 (trường hợp nhận lãi định kỳ)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  4. Nợ TK 111 (số tiền thực thu)
    Nợ TK 112 (số tiền thực thu)
    TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
  5. Nợ TK 111 (số tiền thực thu)
    Nợ TK 112 (số tiền thực thu)
    TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  6. Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
    TK 111 (số tiền thực chi mua khoản đầu tư)
    TK 112 (số tiền thực chi mua khoản đầu tư)
  7. Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (số tiền lãi và số chiết khấu của khoản đầu tư phân bổ cho từng kỳ)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  8. Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (số chiết khấu của khoản đầu tư phân bổ cho từng kỳ)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  9. Nợ TK 111 (số tiền lãi nhận được của từng kỳ)
    Nợ TK 112 (số tiền lãi nhận được của từng kỳ)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  10. Nợ TK 111 (số tiền thực thu)
    Nợ TK 112 (số tiền thực thu)
    TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
  11. Nợ TK 111 (số tiền thực thu)
    Nợ TK 112 (số tiền thực thu)
    TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi kỳ đáo hạn)
  12. Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
    TK 111 (số tiền thực chi mua khoản đầu tư)
    TK 112 (số tiền thực chi mua khoản đầu tư)
  13. Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (số tiền lãi từng kỳ trừ (-) số phụ trội của khoản đầu tư phân bổ cho từng kỳ)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  14. Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
    TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (số phụ trội của khoản đầu tư phân bổ cho từng kỳ)
  15. Nợ TK 111 (số tiền lãi nhận được của từng kỳ)
    Nợ TK 112 (số tiền lãi nhận được của từng kỳ)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  16. Nợ TK 111 (số tiền thực thu)
    Nợ TK 112 (số tiền thực thu)
    TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
  17. Nợ TK 111 (số tiền thực thu)
    Nợ TK 112 (số tiền thực thu)
    TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi kỳ đáo hạn)
  18. Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
    TK 111 (số tiền thực chi)
    TK 112 (số tiền thực chi)
  19. Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (số tiền lãi từng kỳ theo lãi suất thực)
  20. Nợ TK 111 (số lãi từng kỳ được nhận theo lãi suất danh nghĩa)
    Nợ TK 112 (số lãi từng kỳ được nhận theo lãi suất danh nghĩa)
    Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Chênh lệch giữa lãi suất danh nghĩa nhỏ hơn lãi suất thực của khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn) (nếu có)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (số tiền lãi từng kỳ theo lãi suất thực)
    TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Chênh lệch giữa lãi suất danh nghĩa lớn hơn lãi suất thực của khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn) (nếu có)
  21. Nợ TK 111 (số tiền thực thu)
    Nợ TK 112 (số tiền thực thu)
    TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
  22. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291) (số dự phòng đã trích lập tương ứng với khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn đã thanh lý) (nếu có)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)
    TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi)

Tài khoản đối ứng với tài khoản 128

Trong 22 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 128, khi ghi Nợ tài khoản 128 thì ghi Có 4 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính và khi ghi Có tài khoản 128 thì ghi Nợ 6 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 128 / Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính 6
Nợ 128 / Có 111 Tiền mặt 4
Nợ 128 / Có 112 Tiền gửi không kỳ hạn 4
Nợ 128 / Có 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 1
Nợ 111 / Có 128 Tiền mặt 9
Nợ 112 / Có 128 Tiền gửi không kỳ hạn 9
Nợ 515 / Có 128 Doanh thu hoạt động tài chính 1
Nợ 128 / Có 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 1
Nợ 229 / Có 128 Dự phòng tổn thất tài sản 1
Nợ 635 / Có 128 Chi phí tài chính 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 128

Bút toán của tài khoản 128 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

So với Thông tư 200/2014

Tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 22 bút toán cho tài khoản 128, nhiều hơn Thông tư 200/2014 (18 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 128 với tên “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 128 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 128 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn Nợ 4 22
Thông tư 133/2016/TT-BTC Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn Nợ 2 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn Nợ 4 18

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 128

Tài khoản 128 là tài khoản gì?

Tài khoản 128 là tài khoản “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 128 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 128 có số dư bên Nợ, phản ánh giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tài khoản 128 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 128 có 4 tài khoản cấp 2: 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn; 1282 – Trái phiếu; 1283 – Cho vay; 1288 – Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 128 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại Điều 15, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi chi tiền để mua khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn… thế nào?

Ghi: Nợ TK 128 / Có TK 111 / Có TK 112. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ