Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính thuộc loại tài khoản doanh thu trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 20 bút toán hướng dẫn tại Điều 80.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 515
a) Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;...
- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.
b) Đối với việc nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, hoạt động mua, bán chứng khoán kinh doanh, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, trong đó giá vốn là giá trị ghi sổ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền, giá bán được tính theo giá trị hợp lý của khoản nhận được. Trường hợp mua, bán chứng khoán dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu (nhà đầu tư hoán đổi cổ phiếu A để lấy cổ phiếu B), kế toán xác định giá trị cổ phiếu nhận về theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi như sau:
- Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu niêm yết, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa niêm yết trên thị trường chứng khoán tại ngày trao đổi. Trường hợp tại ngày trao đổi thị trường chứng khoán không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi.
- Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu chưa niêm yết được giao dịch trên sàn UPCOM, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa công bố trên sàn UPCOM tại ngày trao đổi. Trường hợp ngày trao đổi sàn UPCOM không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi.
- Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu chưa niêm yết khác, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá thỏa thuận giữa các bên hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm trao đổi hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm cuối quý trước liền kề với ngày trao đổi. Việc xác định giá trị sổ sách của cổ phiếu được thực hiện theo công thức:
Giá trị sổ sách của cổ phiếu
=
Tổng vốn chủ sở hữu
Số lượng cổ phiếu hiện có tại thời điểm trao đổi
c) Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào.
d) Đối với lãi tiền gửi: Doanh thu không bao gồm khoản lãi tiền gửi phát sinh do hoạt động đầu tư tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích xây dựng tài sản dở dang theo quy định của Chuẩn mực kế toán chi phí đi vay.
đ) Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng.
e) Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó.
g) Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia đã sử dụng để đánh giá lại giá trị khoản đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá: Khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá, nếu các khoản đầu tư tài chính được đánh giá tăng tương ứng với phần sở hữu của doanh nghiệp cổ phần hoá trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của bên được đầu tư, doanh nghiệp cổ phần hoá phải ghi tăng vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật. Sau đó, khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hoá không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính.
h) Khi nhà đầu tư nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh BCTC, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty.
Các doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thì việc kế toán khoản cổ tức nhận được bằng cổ phiếu thực hiện theo quy định của pháp luật dành riêng cho loại hình doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước (nếu có).
Trích Điều 80 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 515 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911- “Xác định kết quả kinh doanh”.
|
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
|
Số dư cuối kỳ: tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ chữ T tài khoản 515
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 20 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 515, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 515 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 515 ghi Có.
Phương pháp hạch toán tài khoản 515
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 20 bút toán cho tài khoản 515 tại Điều 80. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
Khi nhận được thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khácCó TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
-
Trường hợp nếu cổ tức, lợi nhuận được chia bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì doanh nghiệp phải phân bổ số tiền lãi này, chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính, còn khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (tổng số cổ tức, lợi nhuận thu được)Có TK 121 (phần cổ tức, lợi nhuận dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)Có TK 221 (phần cổ tức, lợi nhuận dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)Có TK 222 (phần cổ tức, lợi nhuận dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)Có TK 228 (phần cổ tức, lợi nhuận dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần cổ tức, lợi nhuận của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua khoản đầu tư này)
-
Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia đã sử dụng để đánh giá lại giá trị khoản đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá: Khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá, nếu các khoản đầu tư tài chính được đánh giá tăng tương ứng với phần sở hữu của doanh nghiệp cổ phần hoá trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của bên được đầu tư, doanh nghiệp cổ phần hoá phải ghi tăng vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật. Sau đó, khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hoá không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính:Nợ TK 138 - Phải thu khác (tổng số cổ tức, lợi nhuận thu được)Có TK 121 (phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)Có TK 221 (phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)Có TK 222 (phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)Có TK 228 (phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
-
b) Định kỳ, khi có bằng chứng chắc chắn thu được khoản lãi cho vay (bao gồm cả lãi trái phiếu), lãi tiền gửi, lãi trả chậm, trả góp, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khácNợ TK 121 (nếu lãi cho vay định kỳ được nhập gốc)Nợ TK 128 (nếu lãi cho vay định kỳ được nhập gốc)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
-
c) Khi nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 131Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu bán bị lỗ)Có TK 121Có TK 221Có TK 222Có TK 228Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu bán có lãi)
-
d) Trường hợp hoán đổi cổ phiếu, kế toán căn cứ giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về và giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi, ghiNợ TK 121 (chi tiết cổ phiếu nhận về theo giá trị hợp lý)Nợ TK 228 (chi tiết cổ phiếu nhận về theo giá trị hợp lý)Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về nhỏ hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi)Có TK 121 (cổ phiếu mang đi trao đổi theo giá trị ghi sổ)Có TK 228 (cổ phiếu mang đi trao đổi theo giá trị ghi sổ)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về lớn hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi)
-
đ) Kế toán bán ngoại tệ, ghi:Nợ TK 111 (1111), 112 (1121) (tỷ giá thực tế bán)Nợ TK 1111 (1111), 112 (1121) (tỷ giá thực tế bán)Nợ TK 112 (1111), 112 (1121) (tỷ giá thực tế bán)Nợ TK 1121 (1111), 112 (1121) (tỷ giá thực tế bán)Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (số chênh lệch giữa tỷ giá thực tế bán nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán)Có TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá trên sổ kế toán)Có TK 1112 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá trên sổ kế toán)Có TK 112 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá trên sổ kế toán)Có TK 1122 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá trên sổ kế toán)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (số chênh lệch tỷ giá thực tế bán lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán)
-
Nợ các TK liên quan (Theo tỷ giá giao dịch thực tế)Có TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111,112)Có TK 1112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111,112)Có TK 112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111,112)Có TK 1122 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111,112)Có TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111,112)Có TK 112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111,112)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
-
g) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán các TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải trả, ghi:Nợ TK 331 (tỷ giá trên sổ kế toán)Nợ TK 341 (tỷ giá trên sổ kế toán)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)Có TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá trên sổ TK 111, 112)Có TK 1112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá trên sổ TK 111, 112)Có TK 112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá trên sổ TK 111, 112)Có TK 1122 (1112), 112 (1122) (tỷ giá trên sổ TK 111, 112)Có TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá trên sổ TK 111, 112)Có TK 112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá trên sổ TK 111, 112)
-
h) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu tiền cao hơn tỷ giá ghi sổ kế toán của các TK phải thu, ghi:Nợ TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế)Nợ TK 1112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế)Nợ TK 112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế)Nợ TK 1122 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)Có TK 131 (tỷ giá trên sổ kế toán)Có TK 136 (tỷ giá trên sổ kế toán)Có TK 138 (tỷ giá trên sổ kế toán)
-
i) Khi bán sản phẩm, hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán trả tiền ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay ghi vào tài khoản 3387 "Doanh thu chưa thực hiện", ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 131Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả
-
tiền ngay chưa có thuế GTGT)Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
-
Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiệnCó TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
-
k) Hàng kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi đối với các khoản cho vay hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước, ghi:Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiệnCó TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
-
Khi bên mua thanh toán cho bên bán số coupon mà bên mua nhận hộ bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp đồng, bên bán ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 138Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
-
Khi phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại với giá mua trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ vào doanh thu định kỳ phù hợp với thời gian của hợp đồng, bên mua ghi:Nợ TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủCó TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
-
m) Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
-
n) Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi (giá vàng thị trường trong nước lớn hơn giá trị ghi sổ), kế toán ghi nhận chi phí tài chính, ghi:Nợ TK 1113Nợ TK 1123Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
-
o) Khi xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, kế toán kết chuyển toàn bộ khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại, ghi:Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
-
p) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh, ghi:Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chínhCó TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản đối ứng với tài khoản 515
Trong 20 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 515, khi ghi Nợ tài khoản 515 thì ghi Có 1 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh và khi ghi Có tài khoản 515 thì ghi Nợ 13 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 515 / Có 911 | Xác định kết quả kinh doanh | 1 |
| Nợ 111 / Có 515 | Tiền mặt | 5 |
| Nợ 112 / Có 515 | Tiền gửi ngân hàng | 5 |
| Nợ 138 / Có 515 | Phải thu khác | 4 |
| Nợ 635 / Có 515 | Chi phí tài chính | 3 |
| Nợ 121 / Có 515 | Chứng khoán kinh doanh | 2 |
| Nợ 331 / Có 515 | Phải trả cho người bán | 2 |
| Nợ 338 / Có 515 | Phải trả, phải nộp khác | 2 |
| Nợ 128 / Có 515 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 1 |
| Nợ 131 / Có 515 | Phải thu của khách hàng | 1 |
| Nợ 228 / Có 515 | Đầu tư khác | 1 |
| Nợ 341 / Có 515 | Vay và nợ thuê tài chính | 1 |
| Nợ 171 / Có 515 | Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ | 1 |
| Nợ 413 / Có 515 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 515
Bút toán của tài khoản 515 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
Khi chuyển sang Thông tư 99/2025
Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Số bút toán hướng dẫn
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 13 bút toán cho tài khoản 515, ít hơn Thông tư 200/2014 (20 bút toán).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 515 với tên “Doanh thu hoạt động tài chính”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
Đối chiếu tài khoản 515 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 515 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Doanh thu hoạt động tài chính | — | 0 | 13 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Doanh thu hoạt động tài chính | — | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Doanh thu hoạt động tài chính | — | 0 | 20 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 515
Tài khoản 515 là tài khoản gì?
Tài khoản 515 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 515 không?
Hạch toán khi nhận được thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 121 | Chứng khoán kinh doanh | Tài sản |
| 138 | Phải thu khác | Tài sản |
| 331 | Phải trả cho người bán | Nợ phải trả |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | Nợ phải trả |
| 635 | Chi phí tài chính | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 911 | Xác định kết quả kinh doanh | Xác định kết quả kinh doanh |
Căn cứ pháp lý
- Điều 80 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 22/12/2014, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực (đã hết hiệu lực).
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — quy định hiệu lực và phạm vi thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp cũ.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.