Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
515
Số hiệu tài khoản
Không có số dư
0
Tài khoản cấp 2
20
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính thuộc loại tài khoản doanh thu trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 20 bút toán hướng dẫn tại Điều 80.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 515

a) Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;...

- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

b) Đối với việc nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, hoạt động mua, bán chứng khoán kinh doanh, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, trong đó giá vốn là giá trị ghi sổ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền, giá bán được tính theo giá trị hợp lý của khoản nhận được. Trường hợp mua, bán chứng khoán dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu (nhà đầu tư hoán đổi cổ phiếu A để lấy cổ phiếu B), kế toán xác định giá trị cổ phiếu nhận về theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi như sau:

- Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu niêm yết, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa niêm yết trên thị trường chứng khoán tại ngày trao đổi. Trường hợp tại ngày trao đổi thị trường chứng khoán không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi.

- Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu chưa niêm yết được giao dịch trên sàn UPCOM, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa công bố trên sàn UPCOM tại ngày trao đổi. Trường hợp ngày trao đổi sàn UPCOM không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi.

- Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu chưa niêm yết khác, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá thỏa thuận giữa các bên hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm trao đổi hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm cuối quý trước liền kề với ngày trao đổi. Việc xác định giá trị sổ sách của cổ phiếu được thực hiện theo công thức:

Giá trị sổ sách của cổ phiếu

=

Tổng vốn chủ sở hữu

Số lượng cổ phiếu hiện có tại thời điểm trao đổi

c) Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào.

d) Đối với lãi tiền gửi: Doanh thu không bao gồm khoản lãi tiền gửi phát sinh do hoạt động đầu tư tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích xây dựng tài sản dở dang theo quy định của Chuẩn mực kế toán chi phí đi vay.

đ) Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng.

e) Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó.

g) Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia đã sử dụng để đánh giá lại giá trị khoản đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá: Khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá, nếu các khoản đầu tư tài chính được đánh giá tăng tương ứng với phần sở hữu của doanh nghiệp cổ phần hoá trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của bên được đầu tư, doanh nghiệp cổ phần hoá phải ghi tăng vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật. Sau đó, khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hoá không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính.

h) Khi nhà đầu tư nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh BCTC, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty.

Các doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thì việc kế toán khoản cổ tức nhận được bằng cổ phiếu thực hiện theo quy định của pháp luật dành riêng cho loại hình doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước (nếu có).

Trích Điều 80 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 515 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

Bên Nợ Bên Có
Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911- “Xác định kết quả kinh doanh”.
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

Số dư cuối kỳ: tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ chữ T tài khoản 515

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 20 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 515, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 515
Bên Có
TK 911Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả ki…
TK 138Khi nhận được thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư
TK 138Trường hợp nếu cổ tức, lợi nhuận được chia bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích …
TK 138Định kỳ, khi có bằng chứng chắc chắn thu được khoản lãi cho vay (bao gồm cả lãi trái phiếu)
TK 121Định kỳ, khi có bằng chứng chắc chắn thu được khoản lãi cho vay (bao gồm cả lãi trái phiếu)
TK 128Định kỳ, khi có bằng chứng chắc chắn thu được khoản lãi cho vay (bao gồm cả lãi trái phiếu)
TK 111Khi nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính
TK 112Khi nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính
TK 131Khi nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính
TK 635Khi nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính
TK 121Trường hợp hoán đổi cổ phiếu, kế toán căn cứ giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về…
TK 228Trường hợp hoán đổi cổ phiếu, kế toán căn cứ giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về…
TK 635Trường hợp hoán đổi cổ phiếu, kế toán căn cứ giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về…

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 515 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 515 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 515

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 20 bút toán cho tài khoản 515 tại Điều 80. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 138 - Phải thu khác
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  2. Nợ TK 138 - Phải thu khác (tổng số cổ tức, lợi nhuận thu được)
    TK 121 (phần cổ tức, lợi nhuận dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
    TK 221 (phần cổ tức, lợi nhuận dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
    TK 222 (phần cổ tức, lợi nhuận dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
    TK 228 (phần cổ tức, lợi nhuận dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần cổ tức, lợi nhuận của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua khoản đầu tư này)
  3. Nợ TK 138 - Phải thu khác (tổng số cổ tức, lợi nhuận thu được)
    TK 121 (phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
    TK 221 (phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
    TK 222 (phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
    TK 228 (phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
  4. Nợ TK 138 - Phải thu khác
    Nợ TK 121 (nếu lãi cho vay định kỳ được nhập gốc)
    Nợ TK 128 (nếu lãi cho vay định kỳ được nhập gốc)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  5. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu bán bị lỗ)
    TK 121
    TK 221
    TK 222
    TK 228
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu bán có lãi)
  6. Nợ TK 121 (chi tiết cổ phiếu nhận về theo giá trị hợp lý)
    Nợ TK 228 (chi tiết cổ phiếu nhận về theo giá trị hợp lý)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về nhỏ hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi)
    TK 121 (cổ phiếu mang đi trao đổi theo giá trị ghi sổ)
    TK 228 (cổ phiếu mang đi trao đổi theo giá trị ghi sổ)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về lớn hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi)
  7. Nợ TK 111 (1111), 112 (1121) (tỷ giá thực tế bán)
    Nợ TK 1111 (1111), 112 (1121) (tỷ giá thực tế bán)
    Nợ TK 112 (1111), 112 (1121) (tỷ giá thực tế bán)
    Nợ TK 1121 (1111), 112 (1121) (tỷ giá thực tế bán)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (số chênh lệch giữa tỷ giá thực tế bán nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán)
    TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá trên sổ kế toán)
    TK 1112 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá trên sổ kế toán)
    TK 112 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá trên sổ kế toán)
    TK 1122 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá trên sổ kế toán)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (số chênh lệch tỷ giá thực tế bán lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán)
  8. TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111,112)
    TK 1112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111,112)
    TK 112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111,112)
    TK 1122 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111,112)
    TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111,112)
    TK 112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111,112)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
  9. Nợ TK 331 (tỷ giá trên sổ kế toán)
    Nợ TK 341 (tỷ giá trên sổ kế toán)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
    TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá trên sổ TK 111, 112)
    TK 1112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá trên sổ TK 111, 112)
    TK 112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá trên sổ TK 111, 112)
    TK 1122 (1112), 112 (1122) (tỷ giá trên sổ TK 111, 112)
    TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá trên sổ TK 111, 112)
    TK 112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá trên sổ TK 111, 112)
  10. Nợ TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế)
    Nợ TK 1112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế)
    Nợ TK 112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế)
    Nợ TK 1122 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
    TK 131 (tỷ giá trên sổ kế toán)
    TK 136 (tỷ giá trên sổ kế toán)
    TK 138 (tỷ giá trên sổ kế toán)
  11. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
    TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả
  12. TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
  13. Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  14. Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  15. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 138
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  16. Nợ TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  17. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  18. Nợ TK 1113
    Nợ TK 1123
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  19. Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  20. Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
    TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản đối ứng với tài khoản 515

Trong 20 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 515, khi ghi Nợ tài khoản 515 thì ghi Có 1 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh và khi ghi Có tài khoản 515 thì ghi Nợ 13 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 515 / Có 911 Xác định kết quả kinh doanh 1
Nợ 111 / Có 515 Tiền mặt 5
Nợ 112 / Có 515 Tiền gửi ngân hàng 5
Nợ 138 / Có 515 Phải thu khác 4
Nợ 635 / Có 515 Chi phí tài chính 3
Nợ 121 / Có 515 Chứng khoán kinh doanh 2
Nợ 331 / Có 515 Phải trả cho người bán 2
Nợ 338 / Có 515 Phải trả, phải nộp khác 2
Nợ 128 / Có 515 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 1
Nợ 131 / Có 515 Phải thu của khách hàng 1
Nợ 228 / Có 515 Đầu tư khác 1
Nợ 341 / Có 515 Vay và nợ thuê tài chính 1
Nợ 171 / Có 515 Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ 1
Nợ 413 / Có 515 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 515

Bút toán của tài khoản 515 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 13 bút toán cho tài khoản 515, ít hơn Thông tư 200/2014 (20 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 515 với tên “Doanh thu hoạt động tài chính”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 515 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 515 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Doanh thu hoạt động tài chính 0 13
Thông tư 133/2016/TT-BTC Doanh thu hoạt động tài chính 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Doanh thu hoạt động tài chính 0 20

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 515

Tài khoản 515 là tài khoản gì?

Tài khoản 515 là tài khoản “Doanh thu hoạt động tài chính”, thuộc loại tài khoản doanh thu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 515 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 515 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 515 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính tại Điều 58, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi nhận được thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư thế nào?

Ghi: Nợ TK 138 / Có TK 515. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi ngân hàng Tài sản
121 Chứng khoán kinh doanh Tài sản
138 Phải thu khác Tài sản
331 Phải trả cho người bán Nợ phải trả
338 Phải trả, phải nộp khác Nợ phải trả
635 Chi phí tài chính Chi phí sản xuất, kinh doanh
911 Xác định kết quả kinh doanh Xác định kết quả kinh doanh

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ