Toàn bộ 600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ, lấy nguyên văn từ Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục Cảnh sát giao thông (Bộ Công an), ban hành căn cứ khoản 1 Điều 35 Thông tư 12/2025/TT-BCA và áp dụng từ 01/6/2025. Đáp án đúng được đánh dấu đúng như phần gạch chân trong công văn.
Khác biệt của trang này: 305/600 câu có kèm trích nguyên văn điều khoản trả lời cho câu đó, lấy thẳng từ kho văn bản pháp luật của chúng tôi (Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, QCVN 41:2024/BGTVT, Thông tư 38/2024/TT-BGTVT…), kèm liên kết tới bản toàn văn. Học để nhớ lâu chứ không phải học vẹt đáp án.
| Chương | Nội dung | Số câu | Khoảng câu |
|---|---|---|---|
| I | Quy định chung và quy tắc giao thông đường bộ | 180 | 1–180 |
| II | Văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn | 25 | 181–205 |
| III | Kỹ thuật lái xe | 58 | 206–263 |
| IV | Cấu tạo và sửa chữa | 37 | 264–300 |
| V | Báo hiệu đường bộ | 185 | 301–485 |
| VI | Giải thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông | 115 | 486–600 |
Ngoài ra bộ đề có 60 câu về xử lý tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng nằm rải trong các chương I, II và III — đây chính là nhóm câu điểm liệt.
| Hạng giấy phép lái xe | Bộ câu | Số câu | Thời gian | Điểm đạt | Thi thử |
|---|---|---|---|---|---|
| A1 | 250 | 25 | 19 phút | 21/25 | Thi thử hạng A1 |
| A | 250 | 25 | 19 phút | 23/25 | Thi thử hạng A |
| B1 | 300 | 25 | 19 phút | 23/25 | Thi thử hạng B1 |
| B | 600 | 30 | 20 phút | 27/30 | Thi thử hạng B |
| C1 | 600 | 35 | 22 phút | 32/35 | Thi thử hạng C1 |
| C | 600 | 40 | 24 phút | 36/40 | Thi thử hạng C |
| D1 | 600 | 45 | 26 phút | 41/45 | Thi thử hạng D1 |
| D2 | 600 | 45 | 26 phút | 41/45 | Thi thử hạng D2 |
| D | 600 | 45 | 26 phút | 41/45 | Thi thử hạng D |
| BE | 600 | 45 | 26 phút | 41/45 | Thi thử hạng BE |
| C1E | 600 | 45 | 26 phút | 41/45 | Thi thử hạng C1E |
| CE | 600 | 45 | 26 phút | 41/45 | Thi thử hạng CE |
| D1E | 600 | 45 | 26 phút | 41/45 | Thi thử hạng D1E |
| D2E | 600 | 45 | 26 phút | 41/45 | Thi thử hạng D2E |
| DE | 600 | 45 | 26 phút | 41/45 | Thi thử hạng DE |
Số câu và cơ cấu câu theo mục II Công văn 2262/CSGT-P5; thời gian làm bài và điểm đạt tối thiểu theo các Phụ lục II–VI Thông tư 12/2025/TT-BCA. Mỗi đề đều có đúng 01 câu điểm liệt; sai câu đó là không đạt dù tổng điểm có cao đến đâu.
Mỗi nhóm là một trang riêng, có đầy đủ câu hỏi, đáp án đúng, hình minh hoạ và nguyên văn điều luật là căn cứ của nhóm đó.
Phụ lục 3 Công văn 2262/CSGT-P5 liệt kê đúng 60 câu về xử lý tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng. Mỗi đề sát hạch bốc ngẫu nhiên 01 câu trong nhóm này; trả lời sai thì bài thi lý thuyết không đạt, không xét tới các câu còn lại. Đề hạng A1 và A lấy trong 20 câu, đề hạng B1 lấy trong 30 câu, các hạng ô tô lấy trong cả 60 câu.
Do Cục Cảnh sát giao thông — Bộ Công an biên soạn và ban hành kèm Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025, căn cứ khoản 1 Điều 35 Thông tư 12/2025/TT-BCA. Bộ câu hỏi được áp dụng thống nhất trên cả nước từ ngày 01/6/2025. Trước đó việc sát hạch lái xe thuộc Bộ Giao thông vận tải; thẩm quyền chuyển sang Bộ Công an từ 01/01/2025 theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.
Trong bộ 600 câu có 60 câu về xử lý tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (Phụ lục 3 Công văn 2262/CSGT-P5). Mỗi đề sát hạch luôn có đúng 01 câu thuộc nhóm này; chọn sai câu đó thì bài thi lý thuyết không đạt, bất kể tổng số câu đúng là bao nhiêu.
Không. Sát hạch hạng A1, A chỉ dùng 250 câu chọn lọc (Phụ lục 1), trong đó có 20 câu điểm liệt. Sát hạch hạng B1 dùng 300 câu (Phụ lục 2), trong đó có 30 câu điểm liệt. Từ hạng B trở lên mới dùng đủ 600 câu.
Theo Phụ lục Thông tư 12/2025/TT-BCA: hạng A1, A, B1 là 25 câu / 19 phút; hạng B là 30 câu / 20 phút; hạng C1 là 35 câu / 22 phút; hạng C là 40 câu / 24 phút; các hạng D1, D2, D và những hạng kéo rơ moóc là 45 câu / 26 phút. Điểm đạt tối thiểu xem bảng trong trang này.
Giấy phép lái xe hạng B1, B2 cấp trước 01/01/2025 vẫn được sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy phép. Khi đổi hoặc cấp lại thì chuyển sang hạng B hoặc hạng C1 theo điểm e khoản 3 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Hạng A2 đổi sang hạng A; hạng E đổi sang hạng D.
Nội dung cập nhật theo Công văn 2262/CSGT-P5, áp dụng từ .
Trang phục vụ mục đích ôn luyện và tra cứu. Kết quả thi thử ở đây không có giá trị thay thế kỳ sát hạch do cơ quan Công an tổ chức. Bộ câu hỏi và quy trình sát hạch có thể được sửa đổi — khi có văn bản mới, nội dung trang sẽ được cập nhật theo văn bản đó.