Tài khoản 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Tài khoản 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 10 bút toán hướng dẫn tại Điều 49.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 244
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền hoặc giá trị tài sản mà doanh nghiệp đem đi cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược tại các doanh nghiệp, tổ chức khác trong các quan hệ kinh tế theo quy định của pháp luật.
b) Các khoản tiền, tài sản đem cầm cố, thế chấp ký quỹ, ký cược phải được theo dõi chặt chẽ và kịp thời thu hồi khi hết thời hạn cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược. Trường hợp các khoản ký quỹ, ký cược doanh nghiệp được quyền nhận lại nhưng quá hạn thu hồi thì doanh nghiệp được trích lập dự phòng như đối với các khoản nợ phải thu khó đòi.
c) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản cầm cố, thế chấp ký cược, ký quỹ theo từng loại, từng đối tượng, kỳ hạn, nguyên tệ. Khi lập Báo cáo tài chính, những khoản có kỳ hạn còn lại dưới 12 tháng được phân loại là tài sản ngắn hạn; Những khoản có kỳ hạn còn lại từ 12 tháng trở lên được phân loại là tài sản dài hạn.
d) Đối với tài sản đưa đi cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược được phản ánh theo giá đã ghi sổ kế toán của doanh nghiệp. Khi xuất tài sản phi tiền tệ mang đi cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược ghi theo giá nào thì khi thu về ghi theo giá đó. Trường hợp có các khoản ký cược, ký quỹ bằng tiền hoặc tương đương tiền được quyền nhận lại bằng ngoại tệ thì phải đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch). Các tài sản thế chấp bằng giấy chứng nhận quyền sở hữu (ví dụ như bất động sản) thì không ghi giảm tài sản mà theo dõi chi tiết trên sổ kế toán (chi tiết tài sản đang thế chấp) và thuyết minh trên Báo cáo tài chính.
Trích Điều 49 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 244 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh giá trị tài sản còn đang cầm cố, thế chấp hoặc số tiền còn đang ký quỹ, ký cược.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Giá trị tài sản mang đi cầm cố, thế chấp hoặc số tiền đã ký quỹ, ký cược.
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư các khoản ký cược, ký quỹ được quyền nhận lại bằng ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).
|
Giá trị tài sản cầm cố hoặc số tiền ký quỹ, ký cược đã nhận lại hoặc đã thanh toán;
Khoản khấu trừ (phạt) vào tiền ký quỹ, ký cược tính vào chi phí khác;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư các khoản ký cược, ký quỹ được quyền nhận lại bằng ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).
|
Số dư bên Nợ: Giá trị tài sản còn đang cầm cố, thế chấp hoặc số tiền còn đang ký quỹ, ký cược.
Sơ đồ chữ T tài khoản 244
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 10 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 244, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 244 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 244 ghi Có.
Phương pháp hạch toán tài khoản 244
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 10 bút toán cho tài khoản 244 tại Điều 49. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
a) Dùng tiền mặt, hoặc tiền gửi ngân hàng để ký cược, ký quỹ, ghi:Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cượcCó TK 111Có TK 112
-
b) Trường hợp dùng tài sản cố định để cầm cố, ghi:Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (giá trị còn lại)Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (giá trị hao mòn)Có TK 211 (nguyên giá)Có TK 213 (nguyên giá)
-
c) Khi mang tài sản khác đi cầm cố, thế chấp, ghi:Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (chi tiết theo từng khoản)Có TK 152Có TK 155Có TK 156
-
Nhận lại số tiền ký quỹ, ký cược, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
-
Nhận lại tài sản cố định cầm cố, thế chấp, ghi:Nợ TK 211 (nguyên giá khi đưa đi cầm cố)Nợ TK 213 (nguyên giá khi đưa đi cầm cố)Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (giá trị còn lại)Có TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (giá trị hao mòn)
-
Khi nhận lại tài sản khác mang đi cầm cố, thế chấp, ghi:Nợ TK 152Nợ TK 155Nợ TK 156Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (chi tiết từng khoản)
-
đ) Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện đúng những cam kết, bị phạt vi phạm hợp đồng trừ vào tiền ký quỹ, ký cược, ghi:Nợ TK 811 - Chi phí khác (số tiền bị trừ)Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
-
e) Trường hợp sử dụng khoản ký cược, ký quỹ thanh toán cho người bán, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
-
Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi:Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cượcCó TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
-
Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi:Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
Tài khoản đối ứng với tài khoản 244
Trong 10 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 244, khi ghi Nợ tài khoản 244 thì ghi Có 8 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 244 thì ghi Nợ 10 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 244 / Có 111 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 244 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 1 |
| Nợ 244 / Có 211 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 244 / Có 213 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
| Nợ 244 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 244 / Có 155 | Thành phẩm | 1 |
| Nợ 244 / Có 156 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 244 / Có 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 1 |
| Nợ 111 / Có 244 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 112 / Có 244 | Tiền gửi ngân hàng | 1 |
| Nợ 211 / Có 244 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 213 / Có 244 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
| Nợ 152 / Có 244 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 155 / Có 244 | Thành phẩm | 1 |
| Nợ 156 / Có 244 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 811 / Có 244 | Chi phí khác | 1 |
| Nợ 331 / Có 244 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 413 / Có 244 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 244
Bút toán của tài khoản 244 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
| Nghiệp vụ | Bút toán của TK 244 |
|---|---|
| Hạch toán ký quỹ, ký cược | 6 |
| Hạch toán mua tài sản cố định hữu hình | 2 |
| Hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái | 2 |
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
Khi chuyển sang Thông tư 99/2025
Tài khoản 244 đổi tên từ “Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược” (Thông tư 200/2014) thành “Ký quỹ, ký cược” (Thông tư 99/2025).
Số bút toán hướng dẫn
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 4 bút toán cho tài khoản 244, ít hơn Thông tư 200/2014 (10 bút toán).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 244. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Đối chiếu tài khoản 244 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 244 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Ký quỹ, ký cược | Nợ | 0 | 4 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Không có tài khoản 244 | — | — | — |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược | Nợ | 0 | 10 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 244
Tài khoản 244 là tài khoản gì?
Tài khoản 244 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 244 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Tài khoản 244 theo Thông tư 99/2025 khác gì Thông tư 200/2014?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 244 không?
Hạch toán khi mang tài sản khác đi cầm cố, thế chấp thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 155 | Thành phẩm | Tài sản |
| 156 | Hàng hóa | Tài sản |
| 211 | Tài sản cố định hữu hình | Tài sản |
| 213 | Tài sản cố định vô hình | Tài sản |
| 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | Vốn chủ sở hữu |
Căn cứ pháp lý
- Điều 49 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 22/12/2014, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực (đã hết hiệu lực).
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — quy định hiệu lực và phạm vi thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp cũ.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.