Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

411
Số hiệu tài khoản
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
0
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này có số dư bên Có và không mở tài khoản cấp 2.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 411

a) Tài khoản này dùng để phản ánh vốn do chủ sở hữu đầu tư hiện có và tình hình tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu.

b) Vốn đầu tư của chủ sở hữu bao gồm:

- Vốn góp ban đầu, góp bổ sung của các chủ sở hữu;

- Thặng dư vốn cổ phần;

- Vốn khác.

c) Các doanh nghiệp chỉ hạch toán vào TK 4111 - “Vốn góp của chủ sở hữu” theo số vốn thực tế chủ sở hữu đã góp, không được ghi nhận theo số cam kết, số phải thu của các chủ sở hữu.

d) Doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu theo từng nguồn hình thành vốn (như vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác) và theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.

đ) Doanh nghiệp ghi giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu khi:

- Trả lại vốn cho các chủ sở hữu, hủy bỏ cổ phiếu quỹ theo quy định của pháp luật;

- Giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

e) Xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ

- Khi giấy phép đầu tư quy định vốn điều lệ của doanh nghiệp được xác định bằng ngoại tệ tương đương với một số lượng tiền Việt Nam đồng, việc xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ (thừa, thiếu, đủ so với vốn điều lệ) được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực góp, không xem xét đến việc quy đổi ngoại tệ ra Việt Nam đồng theo giấy phép đầu tư.

- Trường hợp doanh nghiệp ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính bằng đơn vị tiền tệ kế toán, khi nhà đầu tư góp vốn bằng ngoại tệ theo tiến độ, kế toán phải áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại từng thời điểm thực góp để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán và ghi nhận vào vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần (nếu có).

- Trong quá trình hoạt động, không được đánh giá lại số dư có Tài khoản 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu có gốc ngoại tệ.

g) Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phải phản ánh tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận.

h) Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đông được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phản ánh chi tiết theo hai chỉ tiêu riêng: Vốn góp của chủ sở hữu và thặng dư vốn cổ phần:

- Vốn góp của chủ sở hữu được phản ánh theo mệnh giá của cổ phiếu;

- Thặng dư vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thặng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá) hoặc thặng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá).

Trích Điều 51 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 411 gồm 6 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 5 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp.

Bên Nợ Bên Có
Vốn đầu tư của chủ sở hữu giảm do:
Hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu vốn;
Phát hành cổ phiếu thấp hơn mệnh giá;
Giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp;
Bù lỗ kinh doanh theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
Hủy bỏ cổ phiếu quỹ (đối với công ty cổ phần).
Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng do:
Các chủ sở hữu góp vốn;
Bổ sung vốn từ lợi nhuận kinh doanh, từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu;
Phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá;
Giá trị quà tặng, biếu, tài trợ (sau khi trừ các khoản thuế phải nộp) được phép ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Số dư bên Có: Vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp.

Hạch toán tài khoản 411 khi áp dụng Thông tư 133

Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 411. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 6 bút toán tiêu biểu trong tổng số 23 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 411.

  1. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 121
    Nợ TK 128
    Nợ TK 228
    Nợ TK 152
    Nợ TK 155
    Nợ TK 156
    Nợ TK 211
    Nợ TK 213
    Nợ TK 217
    Nợ TK 241
    Nợ TK 331
    Nợ TK 338
    Nợ TK 341
    Nợ TK 4112
    TK 4111
    TK 4112
  2. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 4111
  3. Nợ TK 112
    TK 3388
  4. Nợ TK 3388
    Nợ TK 4112
    TK 4111
    TK 4112
  5. Nợ TK 4118
    TK 4111
  6. Nợ TK 419
Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 411 / Có 411Vốn đầu tư của chủ sở hữu10
Nợ 411 / Có 111Tiền mặt2
Nợ 411 / Có 112Tiền gửi không kỳ hạn2
Nợ 411 / Có 419Cổ phiếu mua lại của chính mình1
Nợ 411 / Có 152Nguyên liệu, vật liệu1
Nợ 411 / Có 155Sản phẩm1
Nợ 411 / Có 156Hàng hóa1
Nợ 411 / Có 211Tài sản cố định hữu hình1
Nợ 411 / Có 213Tài sản cố định vô hình1
Nợ 411 / Có 711Thu nhập khác1
Nợ 411 / Có 411Vốn đầu tư của chủ sở hữu10
Nợ 111 / Có 411Tiền mặt6

Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.

Xem đủ 23 bút toán tài khoản 411 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 411

Bút toán của tài khoản 411 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Vì sao không có bút toán

Điều 51 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 411, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.

Đối chiếu tài khoản 411 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 411 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4 23
Thông tư 133/2016/TT-BTC Vốn đầu tư của chủ sở hữu 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Vốn đầu tư của chủ sở hữu 0 43

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 411

Tài khoản 411 là tài khoản gì?

Tài khoản 411 là tài khoản “Vốn đầu tư của chủ sở hữu”, thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tài khoản 411 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 411 có số dư bên Có, phản ánh vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp.

Tài khoản 411 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản 411 không mở tài khoản cấp 2.

Hạch toán tài khoản 411 theo Thông tư 133 thế nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu của tài khoản 411, không có bút toán. Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 23 bút toán cho cùng số hiệu, trong đó khi ghi Nợ tài khoản 411 thường ghi Có các tài khoản 411, 111, 112. Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái Vốn chủ sở hữu
418 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
419 Cổ phiếu quỹ Vốn chủ sở hữu
421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Vốn chủ sở hữu

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ