Tài khoản 357 – Quỹ bình ổn giá thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Có, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 2 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động Quỹ bình ổn giá của doanh nghiệp. Việc trích lập, quản lý, sử dụng Quỹ bình ổn giá được thực hiện theo quy định của pháp luật. Tùy theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, doanh nghiệp được chủ động bổ sung thêm vào tên của Quỹ này cho phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của mình.
b) Doanh nghiệp phải trích lập, quản lý, sử dụng và quyết toán Quỹ bình ổn giá theo đúng quy định của pháp luật.
c) Quỹ bình ổn giá khi trích lập được tính vào giá vốn hàng bán, khi sử dụng Quỹ cho mục đích bình ổn giá, doanh nghiệp được ghi giảm giá vốn hàng bán.
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 357 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số quỹ bình ổn giá hiện còn của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Số quỹ bình ổn giá đã sử dụng.
|
Số trích lập quỹ bình ổn giá phát sinh trong kỳ.
|
Số dư bên Có: Số quỹ bình ổn giá hiện còn của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 2 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 357, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 357 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 357 ghi Có.
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 2 bút toán cho tài khoản 357 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 2 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 357, khi ghi Nợ tài khoản 357 thì ghi Có 1 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán và khi ghi Có tài khoản 357 thì ghi Nợ 1 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 357 / Có 632 | Giá vốn hàng bán | 1 |
| Nợ 632 / Có 357 | Giá vốn hàng bán | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Tài khoản 357 - Quỹ bình ổn giá giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 357. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 357 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Quỹ bình ổn giá | Có | 0 | 2 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Không có tài khoản 357 | — | — | — |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Quỹ bình ổn giá | Có | 0 | 2 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 632 | Giá vốn hàng bán | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 356 | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | Nợ phải trả |
| 353 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | Nợ phải trả |
| 352 | Dự phòng phải trả | Nợ phải trả |
| 347 | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | Nợ phải trả |
| 344 | Nhận ký quỹ, ký cược | Nợ phải trả |
| 343 | Trái phiếu phát hành | Nợ phải trả |
| 341 | Vay và nợ thuê tài chính | Nợ phải trả |