Tài khoản 156 – Hàng hóa theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

156
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
38
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 156 – Hàng hóa thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 38 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 156

a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hóa bất động sản và các tài sản khác được nắm giữ hoặc mua để bán lại (trừ chứng khoán kinh doanh), ví dụ như: thẻ điện thoại, quyền sử dụng dịch vụ, quyền nhận hàng hóa, phiếu quà tặng, phiếu giảm giá,... Hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (bán buôn và bán lẻ). Hàng hóa bất động sản gồm: Quyền sử dụng đất; nhà; hoặc nhà và quyền sử dụng đất; cơ sở hạ tầng mua để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường; BĐSĐT chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán.

Trường hợp hàng hóa mua về vừa dùng để bán, vừa dùng để làm nguyên vật liệu cho sản xuất, kinh doanh mà không phân biệt được rõ ràng mục đích để bán hay để sử dụng thì phản ánh vào Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

Trong giao dịch xuất nhập - khẩu ủy thác hàng hóa, tài khoản này chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác (bên nhận giữ hộ). Việc kế toán mua, bán hàng hóa liên quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ được thực hiện theo hướng dẫn tại Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

b) Những trường hợp sau đây không phản ánh vào Tài khoản 156 - Hàng hóa:

- Hàng hóa nhận bán hộ, nhận giữ hộ cho các doanh nghiệp khác;

- Hàng mua về dùng làm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (ghi vào các Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu hoặc Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ,...).

c) Kế toán nhập, xuất, tồn kho hàng hóa trên Tài khoản 156 được phản ánh theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho. Giá gốc hàng hóa mua vào, bao gồm: Giá mua, chi phí thu mua, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ). Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hóa thì trị giá hàng mua gồm cả chi phí gia công, sơ chế.

- Giá gốc của hàng hóa mua vào được tính theo từng nguồn nhập và tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, giá gốc của hàng hóa có thể được theo dõi chi tiết theo giá mua và chi phí thu mua hàng hóa.

Chi phí thu mua hàng hóa bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hóa như: Chi phí bảo hiểm hàng hóa, tiền thuê kho, thuê bến bãi, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản đưa hàng hóa từ nơi mua về đến kho doanh nghiệp, các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa,...

Đối với chi phí thu mua liên quan đến nhiều hàng hóa thì có thể phân bổ cho từng loại, mặt hàng theo tiêu thức phân bổ cho phù hợp và phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Trường hợp chi phí thu mua hàng hóa có giá trị nhỏ liên quan đến nhiều mặt hàng thì doanh nghiệp có thể ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.

d) Kế toán chi tiết hàng hóa phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng hàng hóa và phải theo dõi chi tiết số lượng và giá trị.

Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 156 gồm 5 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 5 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá thực tế của hàng hóa tồn kho tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Bên Nợ Bên Có
Giá gốc của hàng hóa mua về nhập kho theo từng nguồn nhập;
Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công (gồm giá mua vào và chi phí gia công);
Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại;
Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê;
Trị giá hàng hóa bất động sản mua vào hoặc chuyển từ BĐSĐT sang.
Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh,...
Chiết khấu thương mại, giảm giá được hưởng của hàng hóa mua về;
Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;
Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê;
Trị giá hàng hóa bất động sản đã bán hoặc chuyển thành BĐSĐT, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc TSCĐ.

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của hàng hóa tồn kho tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết hàng hóa (như: các loại hàng hóa do doanh nghiệp mua về, hàng hóa bất động sản,...) phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.

Sơ đồ chữ T tài khoản 156

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 38 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 156, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 156
Bên Có
TK 111Khi mua hàng hóa về nhập kho
TK 112Khi mua hàng hóa về nhập kho
TK 141Khi mua hàng hóa về nhập kho
TK 331Khi mua hàng hóa về nhập kho
TK 331Khi nhập khẩu hàng hóa
TK 3331Khi nhập khẩu hàng hóa
TK 3332Khi nhập khẩu hàng hóa
TK 3333Khi nhập khẩu hàng hóa
TK 33381Khi nhập khẩu hàng hóa
TK 151Sang kỳ kế toán sau, khi hàng mua đang đi đường về nhập kho
TK 111Phản ánh chi phí thu mua hàng hóa
TK 112Phản ánh chi phí thu mua hàng hóa
TK 111Trường hợp doanh nghiệp được nhận khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá sau …
TK 112Trường hợp doanh nghiệp được nhận khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá sau …
TK 331Trường hợp doanh nghiệp được nhận khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá sau …
TK 111Giá trị của hàng hóa mua ngoài không đúng quy cách
TK 112Giá trị của hàng hóa mua ngoài không đúng quy cách
TK 331Giá trị của hàng hóa mua ngoài không đúng quy cách
TK 632Trị giá hàng hóa xuất bán được xác định là tiêu thụ
TK 154Khi xuất kho hàng hóa đưa đi gia công, chế biến
TK 157Khi xuất kho hàng hóa gửi cho khách hàng hoặc xuất kho cho các đại lý
TK 632Trường hợp đơn vị trực thuộc được phân cấp ghi nhận doanh thu
TK 136Trường hợp đơn vị trực thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu
TK 641Khi xuất hàng hóa tiêu dùng nội bộ

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 156 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 156 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 156

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 38 bút toán cho tài khoản 156 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 156 - Hàng hóa (chi tiết hàng hóa mua vào)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
    TK 111 (tổng giá thanh toán)
    TK 112 (tổng giá thanh toán)
    TK 141 (tổng giá thanh toán)
    TK 331 (tổng giá thanh toán)
  2. Nợ TK 156 - Hàng hóa
    TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)
    TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
    TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
    TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
  3. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
  4. Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  5. Nợ TK 156 - Hàng hóa
    TK 151 - Hàng mua đang đi đường
  6. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 331
    TK 156 - Hàng hóa (nếu hàng còn tồn kho)
    TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu đã tiêu thụ trong kỳ)
    TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
  7. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 331
    TK 156 - Hàng hóa
    TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
  8. Nợ TK 156 - Hàng hóa (nếu tính vào giá trị hàng hóa mua về)
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu tính vào giá vốn hàng bán)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 141
    TK 331
  9. Nợ TK 156 - Hàng hóa (theo giá mua trả tiền ngay)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111 (số đã trả ngay)
    TK 112 (số đã trả ngay)
    TK 331 - Phải trả cho người bán
  10. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 331 - Phải trả cho người bán
  11. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 111
    TK 112
  12. Nợ TK 156 - Hàng hóa
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  13. Nợ TK 156 - Hàng hóa (giá trị còn lại của BĐSĐT)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147) (Số hao mòn lũy kế)
    TK 217 - Bất động sản đầu tư (nguyên giá)
  14. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 111
    TK 112
    TK 152
    TK 334
    TK 331
  15. Nợ TK 156 - Hàng hóa
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  16. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 156 - Hàng hóa
  17. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  18. Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  19. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    TK 156 - Hàng hóa
  20. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  21. Nợ TK 156 - Hàng hóa
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  22. Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
    TK 156 - Hàng hóa
  23. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 156 - Hàng hóa
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
  24. Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
    TK 156 - Hàng hóa
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
  25. Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    Nợ TK 241
    Nợ TK 211
    TK 156 - Hàng hóa
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
  26. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    TK 156 - Hàng hóa
  27. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 156 - Hàng hóa
  28. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
  29. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 156 - Hàng hóa
  30. Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
  31. Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 156 - Hàng hóa
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
  32. Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
    TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân (nếu có)
  33. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 156 - Hàng hóa
  34. Nợ TK 221 (theo giá đánh giá lại)
    Nợ TK 222 (theo giá đánh giá lại)
    Nợ TK 228 (theo giá đánh giá lại)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của hàng hóa)
    TK 156 - Hàng hóa
    TK 711 - Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của hàng hóa)
  35. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 156 - Hàng hóa
  36. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 156 - Hàng hóa
  37. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
  38. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 156 - Hàng hóa

Tài khoản đối ứng với tài khoản 156

Trong 38 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 156, khi ghi Nợ tài khoản 156 thì ghi Có 8 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 331 – Phải trả cho người bán và khi ghi Có tài khoản 156 thì ghi Nợ 15 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 156 / Có 331 Phải trả cho người bán 5
Nợ 156 / Có 111 Tiền mặt 4
Nợ 156 / Có 112 Tiền gửi không kỳ hạn 4
Nợ 156 / Có 141 Tạm ứng 2
Nợ 156 / Có 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 2
Nợ 156 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 1
Nợ 156 / Có 151 Hàng mua đang đi đường 1
Nợ 156 / Có 217 Bất động sản đầu tư 1
Nợ 632 / Có 156 Giá vốn hàng bán 8
Nợ 641 / Có 156 Chi phí bán hàng 3
Nợ 111 / Có 156 Tiền mặt 2
Nợ 112 / Có 156 Tiền gửi không kỳ hạn 2
Nợ 331 / Có 156 Phải trả cho người bán 2
Nợ 642 / Có 156 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2
Nợ 154 / Có 156 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 1
Nợ 157 / Có 156 Hàng gửi đi bán 1
Nợ 136 / Có 156 Phải thu nội bộ 1
Nợ 241 / Có 156 Xây dựng cơ bản dở dang 1
Nợ 211 / Có 156 Tài sản cố định hữu hình 1
Nợ 221 / Có 156 Đầu tư vào công ty con 1
Nợ 222 / Có 156 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 1
Nợ 228 / Có 156 Đầu tư khác 1
Nợ 811 / Có 156 Chi phí khác 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

So với Thông tư 200/2014

Tài khoản 156 - Hàng hóa giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 3 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 38 bút toán cho tài khoản 156, ít hơn Thông tư 200/2014 (45 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 156 với tên “Hàng hóa”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 156 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 156 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Hàng hóa Nợ 0 38
Thông tư 133/2016/TT-BTC Hàng hóa Nợ 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Hàng hóa Nợ 3 45

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 156

Tài khoản 156 là tài khoản gì?

Tài khoản 156 là tài khoản “Hàng hóa”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 156 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 156 có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá thực tế của hàng hóa tồn kho tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tài khoản 156 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, tài khoản 156 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 156 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 156 – Hàng hóa tại Điều 28, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi mua hàng hóa về nhập kho thế nào?

Ghi: Nợ TK 156 / Nợ TK 133 / Có TK 111 / Có TK 112 / Có TK 141 / Có TK 331. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ