Nhập diện tích phòng, khoảng cách và giờ hoạt động để biết cơ sở đã đủ điều kiện cấp phép chưa. Mỗi kết quả đều kèm căn cứ điều khoản cụ thể theo Nghị định 54/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 148/2024/NĐ-CP.
Kinh doanh dịch vụ karaoke và dịch vụ vũ trường là ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, chịu sự điều chỉnh của Nghị định 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 148/2024/NĐ-CP. Bản sửa đổi năm 2024 thay đổi ba nội dung quan trọng: bổ sung yêu cầu về an toàn cháy theo QCVN 06:2022/BXD, chuyển thẩm quyền cấp phép về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, và viết lại toàn bộ trình tự cấp phép với cơ chế Đoàn thẩm định thực tế.
1. Điều kiện chung của cả hai loại hình
2. Khác biệt giữa karaoke và vũ trường
| Tiêu chí | Karaoke | Vũ trường |
|---|---|---|
| Diện tích sử dụng tối thiểu của phòng | 20 m² | 80 m² |
| Khoảng cách tới trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, di tích | Không quy định | Từ 200 m trở lên |
| Khung giờ cấm hoạt động | 0 giờ – 8 giờ | 2 giờ – 8 giờ |
| Giới hạn độ tuổi khách | Không quy định riêng | Từ đủ 18 tuổi |
| Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt | 30% | 40% |
| Yêu cầu riêng về nội dung | Hình ảnh trên màn hình phải phù hợp lời bài hát và thuần phong mỹ tục | Có biểu diễn nghệ thuật thì theo Nghị định 144/2020/NĐ-CP |
3. Hiểu đúng "diện tích sử dụng không kể công trình phụ"
Cụm từ này quyết định phần lớn các trường hợp bị từ chối. "Diện tích sử dụng" là diện tích lọt lòng của chính phòng hát hoặc phòng vũ trường; "không kể công trình phụ" nghĩa là không cộng thêm khu vệ sinh riêng trong phòng, hành lang dẫn vào, kho chứa thiết bị hay lối đi chung. Một phòng tổng 24 m² nhưng có nhà vệ sinh riêng 5 m² thì phần dùng để hát chỉ còn 19 m² — chưa đạt. Ngoài ra, yêu cầu áp cho từng phòng, nên chỉ cần một phòng dưới chuẩn là cả cơ sở bị coi là chưa đủ điều kiện.
4. Trách nhiệm trong quá trình hoạt động
Điều 6 Nghị định 54/2019/NĐ-CP đặt ra nhóm trách nhiệm chung áp dụng liên tục, không chỉ ở thời điểm xin phép:
5. Điểm dễ bị bỏ sót nhất: thuế tiêu thụ đặc biệt trên doanh thu ăn uống
Karaoke chịu thuế tiêu thụ đặc biệt 30%, vũ trường 40% theo Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025. Nhưng điều khiến nhiều cơ sở bị truy thu là điểm h khoản 1 Điều 6: giá tính thuế là doanh thu của các hoạt động kinh doanh trong cơ sở, bao gồm cả doanh thu dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm. Nghĩa là tiền bia, nước ngọt, đồ ăn, hoa quả, thuê micro bán trong phòng hát đều nằm trong giá tính thuế 30% — không chỉ riêng tiền phòng. Với cơ cấu doanh thu điển hình của quán karaoke (khoảng 40–60% đến từ đồ uống), việc chỉ kê khai tiền phòng có thể khiến số thuế thiếu hụt tới một nửa.