Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

121
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
8
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 8 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 121

1.1. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình mua, bán các loại chứng khoán nắm giữ vì mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật (kể cả chứng khoán có thời gian đáo hạn trên 12 tháng nhưng được doanh nghiệp mua vào, bán ra để kiếm lời). Chứng khoán kinh doanh bao gồm: Cổ phiếu, trái phiếu, các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác (chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, thương phiếu, hối phiếu, các khoản nợ/cho vay,…) được doanh nghiệp mua bán lại để kiếm lời.

Tài khoản này không phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, như: Các khoản cho vay theo khế ước giữa 2 bên, tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, thương phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu,... nắm giữ đến ngày đáo hạn.

1.2. Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh. Các chi phí mua chứng khoán kinh doanh (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, phí ngân hàng,... được hạch toán vào chi phí tài chính trong kỳ. Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm nhà đầu tư có quyền sở hữu, cụ thể như sau:

- Chứng khoán niêm yết được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0);

- Chứng khoán chưa niêm yết được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

1.3. Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán kinh doanh.

a) Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận cổ tức được chia bằng tiền từ chứng khoán kinh doanh vào doanh thu hoạt động tài chính cho giai đoạn sau ngày đầu tư. Khoản cổ tức được chia bằng tiền hoặc các khoản lãi thu bằng tiền cho giai đoạn trước ngày đầu tư được ghi giảm giá trị khoản đầu tư.

b) Trường hợp nhà đầu tư nhận được thêm cổ phiếu do đơn vị nhận đầu tư là công ty cổ phần sử dụng thặng dư vốn, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để phát hành thêm cổ phiếu (chia cổ tức bằng cổ phiếu), nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh Báo cáo tài chính, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và không ghi nhận tăng chứng khoán kinh doanh.

1.4. Doanh nghiệp phải mở sổ để theo dõi chi tiết các loại chứng khoán kinh doanh mà doanh nghiệp đang nắm giữ (theo từng loại chứng khoán; theo từng đối tượng, mệnh giá, giá mua thực tế, từng loại nguyên tệ sử dụng để đầu tư…).

1.5. Khi thanh lý, nhượng bán hoặc hoán đổi chứng khoán kinh doanh (tính theo từng loại chứng khoán), giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền hoặc nhập trước xuất trước. Doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán phương pháp đã chọn để tính giá vốn của chứng khoán kinh doanh qua các kỳ kế toán. Trường hợp thay đổi phương pháp tính giá vốn của chứng khoán kinh doanh, doanh nghiệp phải trình bày và thuyết minh như thay đổi chính sách kế toán theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.

1.6. Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, nếu giá trị thị trường của chứng khoán kinh doanh bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng tổn thất chứng khoán kinh doanh đó theo hướng dẫn tại Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản.

1.7. Trong quá trình nắm giữ, doanh nghiệp không được tái phân loại chứng khoán kinh doanh thành khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và ngược lại.

1.8. Việc xác định tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ, các giao dịch phát sinh và đánh giá lại chứng khoán kinh doanh là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (nếu có) được hướng dẫn tại Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 121 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh giá trị chứng khoán kinh doanh tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Bên Nợ Bên Có
Giá trị chứng khoán kinh doanh tăng.
Giá trị chứng khoán kinh doanh giảm.

Số dư bên Nợ: Giá trị chứng khoán kinh doanh tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết của Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh để theo dõi từng loại chứng khoán kinh doanh (ví dụ như cổ phiếu, trái phiếu,…) cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.

Sơ đồ chữ T tài khoản 121

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 8 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 121, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 121
Bên Có
TK 111Khi mua chứng khoán kinh doanh, căn cứ vào giá thực tế mua
TK 112Khi mua chứng khoán kinh doanh, căn cứ vào giá thực tế mua
TK 141Khi mua chứng khoán kinh doanh, căn cứ vào giá thực tế mua
TK 244Khi mua chứng khoán kinh doanh, căn cứ vào giá thực tế mua
TK 331Khi mua chứng khoán kinh doanh, căn cứ vào giá thực tế mua
TK 515Trường hợp nhận tiền lãi trái phiếu và sử dụng tiền lãi để tiếp tục mua bổ sung trái phiếu
TK 121Trường hợp doanh nghiệp mua, bán chứng khoán kinh doanh dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu
TK 515Trường hợp doanh nghiệp mua, bán chứng khoán kinh doanh dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu
TK 111Trường hợp các khoản cổ tức, lợi nhuận hoặc lãi trái phiếu được chia bằng tiền
TK 112Trường hợp các khoản cổ tức, lợi nhuận hoặc lãi trái phiếu được chia bằng tiền
TK 138Trường hợp các khoản cổ tức, lợi nhuận hoặc lãi trái phiếu được chia bằng tiền
TK 111Trường hợp có lãi
TK 112Trường hợp có lãi
TK 131Trường hợp có lãi
TK 229Trường hợp có lãi
TK 111Trường hợp bị lỗ
TK 112Trường hợp bị lỗ
TK 229Trường hợp bị lỗ
TK 635Trường hợp bị lỗ
TK 121Trường hợp doanh nghiệp mua, bán chứng khoán kinh doanh dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 121 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 121 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 121

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 8 bút toán cho tài khoản 121 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 121 - Chứng khoán kinh doanh
    TK 111
    TK 112
    TK 141
    TK 244
    TK 331
  2. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  3. Nợ TK 121 - Chứng khoán kinh doanh
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  4. Nợ TK 111 (tổng tiền lãi thu được)
    Nợ TK 112 (tổng tiền lãi thu được)
    Nợ TK 138 (tổng tiền lãi thu được)
    TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
  5. Nợ TK 111 (Tổng số tiền thu được)
    Nợ TK 112 (Tổng số tiền thu được)
    Nợ TK 131 (Tổng số tiền thu được)
    Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (số dự phòng đã trích lập tương ứng với chứng khoán kinh doanh đã bán) (nếu có)
    TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị ghi sổ)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (số chênh lệch)
  6. Nợ TK 111 (Tổng số tiền thu được)
    Nợ TK 112 (Tổng số tiền thu được)
    Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291) (số dự phòng đã trích lập tương ứng với chứng khoán kinh doanh đã bán) (nếu có)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Chênh lệch giữa tổn thất thực tế với số dự phòng đã trích lập)
    TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị ghi sổ)
  7. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  8. Nợ TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)
    TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi hoán đổi)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi)

Tài khoản đối ứng với tài khoản 121

Trong 8 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 121, khi ghi Nợ tài khoản 121 thì ghi Có 7 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính và khi ghi Có tài khoản 121 thì ghi Nợ 7 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 121 / Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính 2
Nợ 121 / Có 111 Tiền mặt 1
Nợ 121 / Có 112 Tiền gửi không kỳ hạn 1
Nợ 121 / Có 141 Tạm ứng 1
Nợ 121 / Có 244 Ký quỹ, ký cược 1
Nợ 121 / Có 331 Phải trả cho người bán 1
Nợ 121 / Có 121 Chứng khoán kinh doanh 1
Nợ 111 / Có 121 Tiền mặt 3
Nợ 112 / Có 121 Tiền gửi không kỳ hạn 3
Nợ 229 / Có 121 Dự phòng tổn thất tài sản 2
Nợ 635 / Có 121 Chi phí tài chính 2
Nợ 138 / Có 121 Phải thu khác 1
Nợ 131 / Có 121 Phải thu của khách hàng 1
Nợ 121 / Có 121 Chứng khoán kinh doanh 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 121

Bút toán của tài khoản 121 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

So với Thông tư 200/2014

Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 3 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 8 bút toán cho tài khoản 121, ít hơn Thông tư 200/2014 (15 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 121 với tên “Chứng khoán kinh doanh”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 121 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 121 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Chứng khoán kinh doanh Nợ 0 8
Thông tư 133/2016/TT-BTC Chứng khoán kinh doanh Nợ 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Chứng khoán kinh doanh Nợ 3 15

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 121

Tài khoản 121 là tài khoản gì?

Tài khoản 121 là tài khoản “Chứng khoán kinh doanh”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 121 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 121 có số dư bên Nợ, phản ánh giá trị chứng khoán kinh doanh tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tài khoản 121 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, tài khoản 121 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 121 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh tại Điều 14, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi mua chứng khoán kinh doanh, căn cứ vào giá thực tế mua thế nào?

Ghi: Nợ TK 121 / Có TK 111 / Có TK 112 / Có TK 141 / Có TK 244 / Có TK 331. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ